Thuốc Pozineg 2000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pozineg 2000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pozineg 2000 là gì?

Thuốc Pozineg 2000 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Pozineg 2000

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ + 1 ống nước pha tiêm.

Phân loại

Thuốc Pozineg 2000 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17646-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: AUROBINDO PHARMA LIMITED.
  • Địa chỉ: Uni-VI, SuneyNa. 32939 &32047, Chitkul Village, Palancheru Mandal, Medak District, Andhra Pradesh, India.

Thành phần của thuốc Pozineg 2000

Mỗi lọ chứa:

  • Cefenim……………………………………………………………………………………2000mg
  • Tá dược …………………………………………………………………………………….vừa đủ.

Công dụng của thuốc Pozineg 2000 trong việc điều trị bệnh

Cefepim được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn dược liệt kê dưới đây gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Cơn cấp của viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp do Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng kháng penicilin trung bình), Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh betalactamase), Moraxella (Brahamella) catarrhalis (bao gồm các chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng.
  • Các nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng.
  • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pozineg 2000

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liêu dùng cefepim được tính theo cefepim khan. Lượng dung mới cần dùng (nước pha tiêm) để pha là như sau:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Để điểu Irị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng hoặc có biến chứng mức đệ vừa và nhẹ (bao ấm cả các trường hợp có kèm viêm thận-bể thận và/hoặc đồng thời nhiễm khuẩn huyết), liều cefepim cho người lớn thông thường là từ 500 mg tới 1000 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp mỗi 12 giờ, trong 7 đến 10 ngày, kể cả các trường hợn đồng thời bị nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không có biến chứng vừa và nặng do Staphylococcus aureus hay Streptococcus pyogenes, liều cefepim thường dùng cho người lớn là 2000 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Viêm phổi vừa và nặng: Để điều trị viêm phổi vừa và nặng do Sirepfococcws pheumonia (gồm cả các trường hợp kèm theo nhiễm khuẩn huyết), liều cefepim thường dùng cho người lớn là 1000 mg-2000 mg  tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng: Để điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (phối hợp cùng metronidazol đường tĩnh mạch), liều cefepim thường dùng cho người lớn là 2000 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, trong 7 tới 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pozineg 2000

Chống chỉ định

Cefepim chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với cefepim, với L-arginin hoặc các kháng sinh nhóm cephalasporin, penicilin hay các kháng sinh beta-lactam khác.

Tác dụng phụ thuốc Pozineg 2000

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Tiêu hóa: tiêu chảy.
    Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.
  • Ít gặp, 111000 < ADR < 1/100
    Toàn thân: Sốt, nhức đầu.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coomhs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.
    Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch).
    Tiêu hóa: Ruồn nôn, nên, bệnh nấm, Candida & miệng.
    Da: Mày day, ngứa.
    Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được).
    Thần kinh: Dị cảm.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.
    Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
    Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.
    Tiêu hóa: Viêm dại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.
    Thần kinh: Chuột rút.
    Tâm thần: Lú lẫn.
    Cơ – xương: Đau khớp.
    Niệu dục: Viêm âm đạo.
    Mắt: Nhìn mờ.
    Tai: ù tai.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Bộnh nhân dùng quá liều thuốc cần được giám sát chặt chẽ và được điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp có biểu hiện thiểu năng thận nên thẩm tách máu để giúp loại bỏ cefepim ra khỏi cơ thể, không nên dùng thẩm tách phúc mạc. Quá liều một cách ngẫu nhiên xảy ra khi dùng một liều lớn cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Các triệu chứng quá liều gồm bệnh về não (rối loạn ý thức gồm lú lẫn, ảo giác, …), chứng giật rung cơ, ngập máu não về kích thích thần kinh cơ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Pozineg 2000 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pozineg 2000 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Pozineg 2000

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pozineg 2000 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Pozineg 2000

Nên tìm mua thuốc Pozineg 2000 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Pozineg 2000

Dược lực học

Cefepim là thuốc kháng khuẩn có tác dụng ức chế tổng hợp: vách tế bào vi khuẩn. Dựa vào phổ tác dụng. Cefepim được xếp vào cephnlwpnaln thế hệ 4. Các cenhaloaporin thế hệ 4 (như cefepim) là phổ tác dụng chống lại các vi khuẩn gram-âm bao gồm các vi khuẩn nhạy cảm với phần lớn các kháng các cephalosporin thế hệ ba, tuy nhiên thuốc cũng có tác dụng chống lại một số vị khuẩn gram-âm, bao gồm Psellddtianag neriplnesa và một số Emterabrrteriacrde, các nhủng này nói chung kháng lại phần lớn các caphalnaperin thế hệ ba.

Tác dụng của cefepiin chống lại  Philamenas dernginaair giống tác dụng của cafinzidime, Cefzpim có tác dụng in vitro mạnh hơn một số cephalosporin thế hệ 3 đối với một số vi khuẩn gram dương (như tụ cầu). Cefcepim có ái lực thấp với các betalactamase mã hóa bởi nhiễm sắc thể, Cefepim không bị phân giải bởi đa số các beta-lactamase. Cefepim thâm nhập nhanh vào các tế bào vi khuẩn gram-âm. Trong tế bào vi khuẩn, các phân tử đích của cefepim là các protein gắn penicilin (PBP). Cefepim có tác dụng chống lại phần lớn các chủng vi khuẩn.

Dược động học

Các nghiên cứu ở người lớn cho thấy dược động học cefepim là tuyến tính trong khoảng liều từ 250 mg tới 2 gam, và không có bằng chứng về sự tích lũy sau khi dùng đa liều ở người trưởng thành khỏe mạnh có chức năng thận bình thường và dùng liều 118mm cefepiin thông thường. Dù không có bằng chứng về sự tính lũy ecispim ở trẻ 2 tháng đến 11 tuổi khi dùng liều 50 mg/kg mỗi 12 giờ, nồng độ đỉnh trong buyết tương ở trạng thái ổn định, diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (ALIC) về thời gian bán thải tăng khoảng 159 khi cùng liều 50mg/kg mỗi 8 giờ.

Không thấy có sự khác nhau về dược động học của cefenim liên quan tới giới tính, sự khác nhau về được động học của thuốc ở người cao tuổi cũng liên quan tới chức năng thận nhiều hơn là do tuổi tác. Các nghiên cứu trên người lớn bị suy giảm chức năng thận cho thấy dược động học của cafepim bị ảnh hưởng bài mức độ suy thận và sự giảm độ thanh thải tòan phần của thuốc trong cơ thể, tương ứng với sự giảm độ thanh thải creminin. Dược động học củn cafepim không bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy gan.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Pozineg 2000 ở phụ nữ có thai và cho con bú

Cefepim bài tiết qua sữa mẹ với nông độ rất thấp (0,5mg/ml), nên sử dụng thân trọng cefepim cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Pozineg 2000 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng vì có thể gây ù tai, nhìn mờ ở một số bệnh nhân.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pozineg 2000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pozineg 2000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here