Thuốc Prascal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Prascal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Prascal là gì?

Thuốc Prascal là thuốc ETC được chỉ định để nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Prascal

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Prascal là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-25045-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY TNHH PHIL INTER PHARMA.
  • Địa chỉ: Số 20, Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Thành phần của thuốc Prascal

Mỗi gam chứa:

  • Ceftazidim……………………………………………………………….1mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Prascal trong việc điều trị bệnh

Thuốc Prascal là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và không biến chứng.
  • Nhiễm trùng máu.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pracetam 1200

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều thông thường ở người lớn là 1g mỗi 8 đến 12 giờ, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Liêu thông thường nên được xác định dựa trên tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng và chức năng thận của bệnh nhân. Liều dùng khuyến cáo ceftazidim dược đưa ra trong bảng dưới đây:
  • Trẻ sơ sinh từ 0-4 tuần tuổi: Liều dùng khuyến cáo là 30 mg/kg theo đường tĩnh mạch, mỗi 12 giờ.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em (1 tháng – 12 tuổi): Liều dùng khuyến cáo là 30-50 mg/kg theo đường tĩnh mạch với liều tối đa là 6 g mỗi ngày. mỗi 8 giờ. Liều cao hơn nên được dùng cho các bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nhân bị xơ nang hoặc viêm màng não.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với người suy chức năng gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Prascal

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với ceftazidim hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiên sử dị ứng với bât kỳ beta-lactam nào.

Tác dụng phụ thuốc Prascal

Các tác dụng không mong muôn sau đây từ các thử nghiệm lâm sảng được a là có liên quan đến điều trị bằng cefiazidim hoặc chưa chắc chăn nguyên nhân bệnh:

  • Tác dụng tại vị trí tiêm: Đã được báo cáo xảy ra ở ít hơn 2% bệnh nhân, bao gồm viêm tĩnh mạch và phản ứng viêm tại vị trí tiềm. Phản ứng quá mẫn: Xảy ra ở 2% bệnh nhân. Bao sồm ngứa, phát ban và sốt. Các phản ứng xảy ra ngay lập tức ở 1 trong số 285 bệnh nhânthông thường là phát ban và/hoặc ngứa. Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson và ban đỏ đa dạng cũng đã được báo cáo khi dung cdc khang sinh cephalosporin, bao gồm ceftazidim.
  • Phù mạch và phản vệ (co thắt phế quản và/hoặc hạ huyết áp) đã được báo cáo hiểm khi xảy ra. Các phản ứng đường tiêu hóa: Đã báo cáo xảy ra ở ít hơn 25 bệnh nhân bị tiêu chảy, nôn, buôn nôn và đau bụng. Khởi phát triệu chứng viêm kết tràng màng giả có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị. Rối loạn thận và tiết niệu.
  • Các tác dụng không mong muon ít gặp (ít hơn 1%): Bệnh nấm Candida (bao gồm tưa miệng). viêm âm đạo.
  • Huyết học: Hiếm khi xảy ra thiếu máu tan huyết đã được báo cáo.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều ceftazidim đã gặp ở một số bệnh nhân suy thận. Các phản ứng bao gồm cơn động kinh bệnh lý não, loạn giữ tư thé, dé bi kích thích thần kinh cơ, và hôn mê. Bệnh nhân dùng quá liều cấp cần được theo dõi cân thận và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Prascal đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Prascal đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Prascal

Điều kiện bảo quản

Thuốc Prascal nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Prascal

Nên tìm mua thuốc Prascal tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Prascal

Dược lực học

  • Ceftazidim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tông hợp thành tế bào vi khuân. Ceftazidim bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzyme của Bacteroides. Nhiều vi khuẩn gram âm nhạy cảm với ceftazidim. bao gồm các chúng kháng gentamicin và các aminoglycoside khác. Ngoài ra, ceftazidim còn có hoạt tính kháng lại nhiều chủng vi khuẩn gram dương kháng ampicilin và các cephalosporin khác.
  • Đối với cephalosporin, chí số pK/pD liên quan đến hiệu quả in vivo quan trọng nhất đã được chứng minh là tỷ lệ phần trăm thời gian nồng độ thuốc duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (% T> MIC).
  • Cũng như cefotaxim. Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do tăng sản xuất beta-lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối voi Pseudomonas spp. va Enterobacteriaceae (bao gồm Citrobacter, Enterobacter spp., va Proteus vulgaris)). Kháng thuốc cũng có thể xảy ra ở Klebsiella spp. và E.coli do sự tạo thành cac beta-lactamase phổ rộng qua trung gian plasmid. Ceftazidim bền vững hơn cefotaxim chống lại sự thủy phân của enzym beta-lactam. nhưng có thê kém bền vững hơn cefoxitin.

Dược động học

  • Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa. Ở người lớn sau khi tiêm bắp 0.5g hoặc lg celtazidim. nồng độ đính trung bình tronghuyết tương lần lượt là17Hg/mL và 29-39kg/mL., Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 0.5g: 1g: 2g ceftazidim. nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương lần lượt là 46ug/mL, 87kg/mL và 170up/mL. Nồng độ điều trị trong huyết thanh đạt dược từ § đến 12 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Ceftazidim được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể. Ceftazidim gắn kết với protein huyết tương ở mức thấp, khoảng 10%.
  • Thời gian bán thải của ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường là khoảng 2 giờ nhưng kéo dài hơn ở người suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Tuy nhiền trẻ sơ sinh khoảng 2 tháng tuổi thì thời gian bán thải của thuốc giống với người lớn. Ở bệnh nhân lớn tuôi, thời gian bán thái của ceftazidim trong huyết tương kéo dài chủ yếu là đo độ thanh thai cua thận bị suy giảm.
  • Ceftazidim không chuyển hóa trong cơ thể và được bài tiết ở dang không đôi trong nước tiêu qua lọc cầu thận. Thuốc bài tiết qua sữa, qua nhau thai, thấm ít qua hàng rào máu não. Khoảng 80-90% liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi trong nước tiêu trong vòng 24 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Prascal ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai.
  • Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Ceftazidim được bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, do đó nên thận trọng ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Prascal đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thê xảy ra như chóng mặt, hoa mắt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prascal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Prascal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here