Thuốc Praycide 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Praycide 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Praycide 200 là gì?

Thuốc Praycide 200 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Praycide 200

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Praycide 200 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17318-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: M/s Prayash Healthcare Pyt Ltd.
  • Địa chỉ: 185-186 Yellampet,Medchal Mandal, Ranga Reddy-District, A.P.

Thành phần của thuốc Praycide 200

Mỗi viên chứa:

  • Cefpodoxim……………………………………………………………200mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Praycide 200 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Praycide 200 là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do cac ching Streptococcus phewmoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do H. in/luenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis khéng sinh ra beta – lactamase.
  • Các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên.
  • Viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) hoặc B. catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cỗ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Praycide 200

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 100 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
  • Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thé nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
  • Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thê nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 gid, trong 7 – 14 ngày.
  • Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn-trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 100 mg cefpodoxim, tiép theo là điều trị bằng doxycyclin uống dé dé phòng có cả nhiễm Chiamydia.

Trẻ em:

  • Trên 9 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
  • Không dùng cho trẻ dưới 9 tuổi do dạng bào chế không phù hợp.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Praycide 200

Chống chỉ định

  • Dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin hay với bắt kỳ thành phan nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ thuốc Praycide 200

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
    Chung: Đau đầu.
    Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ. – Da: Ban do đa dạng.
    Gan: Rối loan enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
    Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và viêm thận kẽ có hồi phục chóng mặt hoa mắt.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều đối với Praycide 200 chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thé gồm có buôn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thâm phân phúc mạc có thê giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Praycide 200 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Praycide 200 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Praycide 200

Điều kiện bảo quản

Thuốc Praycide 200 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Praycide 200

Nên tìm mua thuốc Praycide 200 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Praycide 200

Dược lực học

  • Cefpodoxim proxetil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống.
  • Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxim thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bảo vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzym transpeptidase gắn kết màng; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
  • Phổ kháng khuẩn Cefpodoxim proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc bền vững trước sự tấn công của các beta-lactamase do các vi khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.
  • Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và kháng sinh b-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxim cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, cefpodoxim proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành cefpodoxim. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxim đi vào máu. Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; điện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Sau khi uống một liều thuốc, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.
  • Phân bố: Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%. Nồng độ cefpodoxim trong các mô thay đổi tùy các liều khác nhau của cefpodoxim proxetil theo bảng dưới đây:

  • Chuyển hóa: Cefpodoxim proxetil được chuyên hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.
  • Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Praycide 200 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu quy mô và báo cáo nào về việc sử dụng của thuốc ở người mang thai. Vì nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được các đáp ứng trên người nên có thể chỉ định cefpodoxim cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần thiết. Mặc dù vậy, các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt. Do các phản ứng này ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng quyết định nên ngưng bú hay ngưng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Praycide 200 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mặc dù thuốc có thể gây ra phản ứng bất lợi là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt nhưngở tần xuất rất thấp nên khả năng lái xe và vận hành máy móc bị ảnh hưởng không dang ké.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Praycide 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Praycide 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here