Thuốc Prednison: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Prednison: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Prednison là gì?

Thuốc Prednison là thuốc ETC được dùng để chống viêm và ức chế miễn dịch:

  • Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Prednison.

Dạng trình bày

Thuốc Prednison được bào chế dưới dạng viên nang cứng (màu hồng – bạc).

Quy cách đóng gói

Thuốc Prednison này được đóng gói ở dạng: Lọ 200 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Prednison là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Prednison có số đăng ký: VD-27613-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Prednison có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Prednison được sản xuất ở: Chi nhánh công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

Số 60 – Đại lộ Độc lập – KCN Việt Nam-Singapore – Phương An Phú – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Prednison

Prednison: 5mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Lactose, Tinh bột sắn, Gelatin, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Vỏ nang rỗng số 4)

Công dụng của thuốc Prednison trong việc điều trị bệnh

Thuốc Prednison là thuốc ETC được dùng để chống viêm và ức chế miễn dịch:

  • Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Prednison

Cách sử dụng

Thuốc Prednison được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng bởi tuổi tác, trọng lượng cơ thể, hoặc diện tích bề mặt cơ thể.

Liều dùng thông thường đường uống: 0,14 – 2 mg/kg mỗi ngày hoặc 4 – 60 mg/m²/ngày, chia 4 lần/ngày. Đối với trẻ dưới 10 kg không phù hợp với dạng hàm lượng viên thuốc này.

Viêm phổi: Thanh thiếu niên > 13 tuổi : Viêm phổi vừa đến nặng, hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS): 40 mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày, tiếp theo là 40 mg/lần/ngày trong 5 ngày, và sau đó 20 mg/lần/ngày trong 11 ngày (hoặc cho đến khi hoàn thành phác đồ chống nhiễm trùng).

Bắt đầu điều trị glucocorticoid trong vong 24 – 72 giờ điều trị viêm phối kháng thuốc ban đầu.

Dị ứng: Đối với trường hợp dị ứng (ví dụ: viêm da tiếp xúc, bao gồm cả cây thường xuân), 30 mg (6 viên trong ngày đầu tiên, sau đó được giảm dần đến 5 mg mỗi ngày cho đến sử dụng hết 21 viên thuốc. Xem bảng hướng dẫn giảm dầu liều (bảng 1) như sau:

Người lớn

Liều dùng thông thường:
Liều ban đầu: 5-60 mg/ngày, tùy thuộc vào bệnh đang được điều trị, thường chia thành 2-4 liều nhỏ.

Viêm phổi:
Người lớn viêm phổi vừa đến nặng và hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS): 40 mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày, tiếp theo là 40 mg/lần/ngày trong 5 ngày, và sau đó 20 mg /lần/ngày trong 11 ngày (hoặc cho đến khi hoàn thành phác đồ chống nhiễm trùng). Bắt đầu điều trị glucocorticoid trong vòng 24-72 giờ điều trị viêm phổi kháng thuốc ban đầu.

Dị ứng:
Đối với trường hợp dị ứng (ví dụ: viêm da tiếp xúc, bao gồm cả cây thường xuân, 30 mg (6 viên) trong ngày đầu tiên, sau đó được giảm dần đến 5 mg mỗi ngày cho đến sử dụng hết 21 viên thuốc (xem bảng 1).

Phổi tiến triển hoặc lao ngoài phổi: đối với các biến chứng toàn thân và hô hấp nặng của bệnh lao phổi tiến triển: 40-60 mg mỗi ngày, giảm dần trong vòng 4-8 tuần.

Lao màng não: 1 mg/kg/ngày trong, 30 ngày, sau đó giảm liều dần dần trong khoảng thời gian vài tuần.

Lao màng ngoài tim: 60 mg/ngày giảm dần trong vòng 6- 12 tuần.

Lao màng phổi: 20-40 mg/ngày giảm dần trong vòng 4-8 tuần.

Hạch trung thất liên quan đến bệnh lao trong lồng ngực chính: 2-5 mg/kg/ngày (hoặc tương đương), với liều lượng giảm tới 1 mg/kg/ngay trong tuần đầu tiên và giảm dần trong vong 5 tuần tới.

Đa xơ cứng: Cho đợt cấp, nhà sản xuất khuyến cáo 200mg mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó 80 mg mỗi ngày trong 1 tháng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Prednison

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với prednison hoặc bất kỳ corsticosteroid khác và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Dùng vắc xin sống hay giảm độc lực ở bệnh nhân dùng corsticosteroid.

Tác dụng phụ của thuốc

Chống viêm / ức chế miễn dịch: Gia tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng với sự che lấp các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng, nhiễm trùng cơ hội, sự tái phát của bệnh lao không hoạt động.

Tiêu hóa: Chướng bụng, viêm tụy cấp, khó tiêu, buồn nôn, tăng sự thèm ăn, candida thực quản, loét thực quản, loét dạ dày tá tràng với thủng và xuất huyết, thủng ruột non, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột.

Nội tiết / chuyển hóa: Mặt tròn (hội chứng Cushing), ức chế sự tăng trưởng trong giai đoạn phôi thai, trẻ nhỏ và vị thành niên, rậm lông, suy giảm dung nạp carbohydrat với tăng yêu cầu cho điều trị đái tháo đường, kinh nguyệt không đều và vô kinh, không cân bằng protein và canxi, ức chế vùng dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, tăng cân. Có nguy cơ hội chứng Cushing (rất hiếm xảy ra).

Rối loạn nước và điện giải: Cao huyết áp, tiểu đêm, giảm kali huyết, mất kali, natri và giữ nước, nguy cơ suy tim sung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm.

Cơ xương khớp: Hoại tử vô mạch, loãng xương, bệnh cơ gần, đứt gân, gãy xương đốt sống và xương dài, yếu cơ, giảm và mất khối lượng cơ bắp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ, và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày.

Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Prednison đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Prednison đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Prednison

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Prednison ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Prednison là một trong những steroid glucocorticoid rất mạnh có tính kháng viêm, nội tiết tố và tác dụng chuyển hóa tương tự như hydrocortison.

Glucocorticoid gây ra tác dụng chuyển hóa sâu sắc và đa dạng. Ngoài ra, nó làm giảm bớt đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với nhiều loại tác nhân kích thích.

Dược động học

Hấp thu: Prednison hấp thu rất dễ dàng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống.

Phân bố: Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-2 giờ sau khi uống. Prednison gắn kết hầu hết với protein huyết tương, mặc dù ít hơn so với hydrocortison. Prednison qua được nhau thai và một lượng nhỏ được bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa: Prednison chủ yếu được chuyển hóa ở gan và có thời gian bán thải huyết tương thông thường từ 2- 3 giờ. Thời gian bán thải sinh học kéo dài vài giờ nhờ đó mà Prednison phù hợp với phác đồ điều trị cách ngày để làm giảm nguy cơ suy vỏ thượng thận.

Hấp thu ban đầu của Prednison bị ảnh hưởng bởi thức ăn, suy gan hoặc suy thận và một số loại thuốc.

Thải trừ: Prednison được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa tự do và liên hợp, cùng với một tỷ lệ đáng kể của prednison ở dạng không đổi.

Thận trọng

Thận trọng dùng corticosteroid và theo dõi thường xuyên những người mắc bệnh sau :

  • Đái tháo đường hoặc ở những người có tiền sử gia đình bị bệnh đái tháo đường.
  • Bệnh tăng nhãn áp hoặc ở những người có tiền sử gia đình bị bệnh tăng nhãn áp.
  • Tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết.
  • Suy gan.
  • Bệnh động kinh.
  • Loãng xương: đặc biệt quan trọng ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần.
  • Loét dạ dày.
  • Bệnh sử dụng steroid trước đó.
  • Suy thận.
  • Bệnh lao (hoặc những người có tiền sử bị bệnh lao).
  • Nhồi máu cơ tim xảy ra gần đây.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu của prednison nếu được dùng liều cao. Biện pháp khắc phục là không dùng cùng một thời gian với Prednison.

Rifampicin, riabutin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone, carbimazole và aminoglutethimide làm tăng sự chuyển hóa của corticosteroid do đó làm giảm tác dụng điều trị. Vì vậy phải điều chỉnh liều prednison cho phù hợp.

Các tác dụng mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticosteroid.

Tác dụng giảm kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, chất chủ vận beta-2, theophyllin và carbenoxolon được tăng lên.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Khả năng corticosteroid qua nhau thai khác nhau giữa các cá nhân, tuy nhiên 88% prednison đã bị khử hoạt tính khi đi qua nhau thai. Không có bằng chứng corticosteroid dẫn đến tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như hở vòm miệng/môi ở người. Tuy nhiên, khi dùng trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại trong thời gian mang thai, corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ chậm phát trién thai trong tử cung. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra đối với mẹ và con. Bệnh nhân bị tiền sản giật hoặc giữ nước yêu cầu giám sát chặt chẽ.

Thời kỳ cho con bú
Corticosteroid được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ. Tuy nhiên liều đến 40mg hàng ngày của prednison không có khả năng gây ảnh hưởng toàn thân ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh của những bà mẹ uống liều cao hơn liều này có thể làm ức chế tuyến thượng thận. Khuyến cáo nên giám sát chặt chẽ ở trẻ ức chế tuyến thượng thận.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có tác dụng phụ trên hệ thần kinh như nhức đầu, chóng mặt, hưng phấn nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prednison: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Prednison: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here