Thuốc Predsantyl 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14
Predsantyl 16 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Predsantyl 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Predsantyl 16 mg là gì?

Thuốc Predsantyl 16 mg là thuốc ETC được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Predsantyl 16 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Predsantyl 16 mg được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Predsantyl 16 mg này được đóng gói ở dạng: Hộp 02 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Predsantyl 16 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Predsantyl 16 mg có số đăng ký: VD-27515-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Predsantyl 16 mg có hạn sử dụng là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Predsantyl 16 mg được sản xuất ở: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm

Đường số 2 – Khu Công nghiệp Đồng An – Phường Bình Hòa – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Predsantyl 16 mg

Predsantyl 4mg
– Dược chất: Methylprednisolon 4mg
– Tá dược: Lactose monohydrat, natri starch glycolat, tinh bột ngô, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat.

Predsantyl 16mg
– Dược chất: Methylprednisolon 16mg
– Tá dược: Lactose monohydrat, natri starch glycolat, cellulose vi tinh thể, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Predsantyl 16 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Predsantyl 16 mg là thuốc ETC được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch trong các bệnh:

  • Rối loạn hormon: liệu pháp thay thế hormon đối với bệnh nhân suy thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
  • Bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh mạch máu collagen viêm động mạch: bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ toàn thân, bệnh thấp tim, viêm động mạch tế bào khổng lồ/ viêm đa cơ dạng thấp.
  • Bệnh da: bệnh Pemphigus thể thông thường.
  • Bệnh dị ứng: viêm mũi dị ứng mạn tính, viêm mũi dị ứng theo mùa trầm trọng, các phản ứng tăng nhạy cảm với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng, hen phế quản.
  • Bệnh nhãn khoa: viêm màng mạch nho phía trước (viêm mống mắt, viêm màng bồ đào), viêm màng mạch nho phía sau, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Bệnh đường hô hấp: bệnh sarcoid, bệnh lao lan tỏa (điều trị kết hợp với phương pháp hóa trị liệu), tổn thương phổi do hít phải.
  • Rối loạn về máu: thiếu máu tan huyết tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Bệnh ung thư: bệnh bạch cầu cấp tính, ulympho ác tính.
  • Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Viêm màng não do lao.
  • Dự phòng và điều trị thải ghép.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Predsantyl 16 mg

Cách sử dụng

Thuốc Predsantyl 16 mg được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Bệnh thấp khớp

  • Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu phụ thuộc vào mức độ bệnh: 12 – 16 mg/ngày (nghiêm trọng); 8 – 12 mg/ngày (nghiêm trọng vừa); 4 – 8 mg/ngày (trung bình). Liều khởi đầu ở trẻ em là 4 – 8 mg/ngày.
  • Sốt thấp khớp cấp tính: Liều khởi đầu 48 mg/ngày cho đến khi tốc độ lắng máu (ESR) trở lại bình thường trong 1 tuần.

Bệnh mạch máu collagen/ viêm động mạch

  • Lupus ban đỏ hệ thống: Liều khởi đầu 20 – 100 mg/ngày.
  • Viêm đa cơ toàn thân: Liều khởi đầu 48 mg/ngày.
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ/ viêm đa cơ dạng thấp: Liều khởi đầu 64 mg/ngày.

Bệnh da

Pemphigus thể thông thường liều khởi đầu 80 -360 mg/ngày.

Dị ứng

  • Hen phế quản: Trẻ em < 4 tuổi (trên 3 đợt hen nặng/năm) và trẻ 5 -11 tuổi (có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm) dùng liều 1 – 2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày). Có thể thêm vào liệu pháp đang dùng điều trị hen.
    Người lớn và thiếu niên có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm dùng liều: 40 – 60 mg/ngày, uống 1 – 2 lần/ngày. Có thể thêm vào liều duy trì corticosteroid khi dùng hoặc thu giãn phế quản chủ vận β2 tác dụng kéo dài.
  • Bệnh dị ứng (viêm da tiếp xúc): Liều khuyến cáo ban đầu là 24 mg (6 viên Predsantyl 4 mg) trong ngày đầu, sau đó giảm dần 4 mg/ngày (1 viên Predsantyl 4 mg), sử dụng cho đến tổng số thuốc là 21 viên Predsantyl 4 mg (trong 6 ngày).

Bệnh nhãn khoa

Viêm mắt liều khởi đầu 12 – 40 mg/ngày.

Bệnh đường hô hấp

Sarcoid phổi liều khởi đầu 32 – 48 mg, sử dụng cách ngày.

Rối loạn về máu

Liều khởi đầu 16-100 mg/ngày.

Ung thư (bệnh bạch cầu, u lympho ác)

Liều khởi đầu 16- 100 mg/ngày.

Bệnh đường tiêu hóa

  • Viêm loét đại tràng: Liều khởi đầu 16 – 60 mg/ngày.
  • Bệnh Crohn: Liều khởi đầu có thể lên tới 48 mg/ngày trong giai đoạn cấp tính.

Chống thải ghép

Liều khởi đầu có thể lên tới 3,6 mg/kg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Predsantyl 16 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Nhiễm trùng toàn thân, trừ trường hợp bệnh nhân được điều trị với các thuốc đặc trị.
  • Đang dùng vắc xin virus sống hoặc giảm độc lực ở bệnh nhân cần sử dụng mức liều điều trị chống miễn dịch.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp:

  • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn (dễ nhiễm khuẩn và làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm khuẩn).
  • Nội tiết, chuyển hóa và dinh dưỡng: hội chứng Cushing, giữ natri, giữ nước, giảm kali huyết.
  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc kéo dài (chán nản hoặc phấn khích).
  • Tiêu hóa: Loét dạ dày (loét, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày).
  • Khác: Đục thủy tinh thể bao sau, tăng huyết áp, teo da, mụn trứng cá, yếu cơ, chậm phát triển, chậm lành bệnh, giảm nồng độ kali huyết.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Không có các triệu chứng lâm sàng cụ thể khi quá liều cấp tính methylprednisolon.

Hiếm có báo cáo về ngộ độc cấp tính và/hoặc tử vong khi quá liều corticosteroid. Biểu hiện hội chứng Cushing, yếu cơ và loãng xương, tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng corticosteroid dài hạn.

Cách xử trí:

  • Không có phương pháp điều trị đặc hiệu quá liều methylprednisolon, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Methylprednisolon có thể thẩm tách được.
  • Khi sử dụng liều quá cao trong một thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng corticosteroid

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Predsantyl 16 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Predsantyl 16 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Predsantyl 16 mg

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Predsantyl 16 mg ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp và là một dẫn xuất methyl của prednisolon. Methylprednisolon là một chất kháng viêm mạnh với khả năng ức chế hệ miễn dịch.

Glucocorticoid hoat động chủ yếu bằng cách gắn vào và kích hoạt các thụ thể bên trong tế bào. Các thụ thể glucocorticoid đã được hoạt hóa liên kết với các vùng hoạt hóa của DNA và kích hoạt các yếu tố phiên mã dẫn đến bất hoạt gen thông qua deacetyl hóa histon của nhân tế bào.

Dược động học

  • Hấp thu: Methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tươngkhoảng 1,5-2,3 giờ sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh.
  • Phân bố: Methylprednisolon liên kết với protein huyết tương, nhanh chóng rời khỏi máu và phân bố vào các mô của cơ thể đặc biệt là cơ, gan, thận, da, ruột. Thể tích phân bố khoảng 1,4 l/kg. Thuốc qua được nhau thai và phân bố lượng nhỏ vào sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Methylprednisolon được chuyển hóa chủ yếu ở gan và cũng được chuyển hóa qua thận. Giống như các chất nền của CYP3A4, cũng là chất nền của protein vận chuyển ABC (ATP binding cassette) p-glycoprotein, methylprednisolon ảnh hưởng đến sự phân bố ở mô và các tương tác với thuốc khác.
  • Thải trừ: Methylprednisolon được đào thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của methylprednisolon kéo dài hơn prednisolon, độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 5 – 6ml/kg.

Thận trọng

  • Ức chế khả năng miễn dịch/tăng nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng
  • Hệ miễn dịch
  • Hệ nội tiết
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Rối loạn tâm thần
  • Hệ thần kinh
  • Mắt
  • Tim
  • Mạch máu
  • Tiêu hóa
  • Gan mật
  • Cơ xương khớp
  • Thận và hệ tiết niệu
  • Chấn thương, ngộ độc, các biến chứng

Tương tác thuốc

Rifampin, rafabutin, phenobarbital, phenytoin, primidon, carbamazepin: Có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon do cảm ứng enzym CYP3A4.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Methylprednisolon có thể qua nhau thai. Sử dụng corticosteroid ở động vật mang thai có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi như dị tật hở hàm ếch, chậm phát triển thai trong tử cung, tác động đến phát triển não, chưa có bằng chứng cho thấy có dị tật bẩm sinh ở trẻ như hở hàm ếch. Dùng kéo dài methylprednisolon toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Đã có báo cáo về đục thủy tinh thể ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng dài hạn corticosteroid trong suốt quá trình mang thai.
  • Nói chung, sử dụng methylprednisolon ở phụ nữ mang thai phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Phụ nữ cho con bú:
Methylprednisolon được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ, tuy nhiên liều lượng lên đến 40 mg/ngày không có khả năng ảnh hưởng lên trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh có mẹ uống liều cao có thể bị ức chế tuyến thượng thận, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị lớn hơn những rủi ro có thể xảy ra với trẻ.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng của methylprednisolon lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống. Sử dụng methylprednisolon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, choáng váng, rối loạn thị giác, mệt mỏi. Nếu xảy ra với bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

Hình ảnh tham khảo

Predsantyl 16 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Predsantyl 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Predsantyl 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here