Thuốc Pregasafe 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pregasafe 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pregasafe 300 là gì?

Thuốc Pregasafe 300 là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh cho người lớn.
  • Động kinh: Pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ ở người lớn trong động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn bộ thứ phát.
  • Rối loạn lo âu tổng quát: Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pregasafe 300.

Dạng trình bày

Thuốc Pregasafe 300 được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Pregasafe 300 này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Pregasafe 300 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Pregasafe 300 có số đăng ký: VN-17827-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pregasafe 300 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pregasafe 300 được sản xuất ở: MSN Laboratories Limidted

Plot No 42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak District – 502325, Andhra Pradesh Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Pregasafe 300

Mỗi viên nang cứng chứa: Pregabalin 300 mg.

Tá dược: Lactose khan, Tinh bột tiền gelatin hóa, Talc.

Công dụng của thuốc Pregasafe 300 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pregasafe 300 là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh cho người lớn.
  • Động kinh: Pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ ở người lớn trong động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn bộ thứ phát.
  • Rối loạn lo âu tổng quát: Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pregasafe 300

Cách sử dụng

Thuốc Pregasafe 300 được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Khoảng liều dùng từ 150 mg- 600 mg mỗi ngày được chia làm 2 -3 lần.

Pregabalin được dùng bằng đường uống, có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Đau thần kinh

Điều trị với Pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần có thể tăng liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm. Tuy nhiên, liều 600mg không tăng hiệu quả điều trị rõ rệt và tăng tác dụng phụ.

Động kinh

Điều trị với Pregabalin có thể bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày sau khoảng thời gian 1 tuần, và nếu cần có thể tăng liều tối đa 600mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Rối loạn lo âu tổng quát

Khoảng 150-600 mg mỗi ngày được chia làm 2 hoặc 3 lần. Liều dùng cần cho trị liệu cần được đánh giá lại đều đặn. Điều trị với Pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thể tăng tới 450 mg/ngày. Liều dùng tối đa 600 mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần điều trị thêm.

Ngưng sử dụng Pregabalin

Nếu phải ngưng dùng Pregabalin cần giảm dần trong thời gian tối thiểu 1 tuần.

Bệnh nhân suy thận

Giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo hệ số thanh thải creatinin (CLcr).

Với các bệnh nhân đang làm thẩm tách máu, liều hàng ngày của Pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, liều dùng bổ trợ nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem bảng 1).

Bảng 1: Điều chỉnh liều Pregabalin theo chức năng thận:

TID=chia 3 lần/ngày
BID=chia 2 lần/ngày
QD=liều đơn/ngày
*Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia như được chỉ định bởi chế độ liều để cung cấp mg/liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pregasafe 300

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc

Rất hay gặp (> 1/10)

Chóng mặt, buồn ngủ.

Hay gặp (>1/100, <1/10)

Tăng cảm giác ngon miệng, tâm trạng sảng khoái, cáu kỉnh, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hòa, điều phối bất thường, run, thể trạng kém, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, mất thăng bằng, ngủ lịm, nhìn bị mờ, song thị, chóng mặt, nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, rối loạn cương cứng, dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề, tăng cân.

Ít gặp (> 1/1000, < 1/100)

Viêm mũi họng, chán ăn, hạ đường huyết, ảo giác, lo sợ bị tấn công, thờ ơ, lo âu, trầm cảm, bồn chồn, dao động về tính khí, cảm giác mất nhân cách, khó diễn đạt, mộng mị, tăng ham muốn tình dục, lãnh cảm, ngất, ngớ ngẩn, giật rung cơ, tăng hoạt động tâm thần vận động, mất vị giác, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn lời nói, giảm phản xạ, giảm xúc giác, mất trí nhớ, cảm giác rát bỏng, rối loạn thị lực, sưng mắt, giảm tầm nhìn, giảm độ sắc khi nhìn, đau mắt, mỏi mắt, khô mắt, chảy nước mắt, tăng thính lực, nhịp tim nhanh, block tim nhĩ thất độ 1, mọc nốt sần đỏ, ra mồ hôi, khó thở, khô mũi, co cơ, sưng các khớp, chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau chi, cứng cơ, không kiểm soát được đường niệu, bí tiểu,…

Hiếm gặp (>1/10,000 to <1/1,000)

Giảm bạch cầu hạt trung tính, mất phản xạ có điều kiện, tâm trạng hân hoan, giảm vận động cơ, loạn khứu giác, chứng khó viết, mất ảnh vùng ngoại biên, nhìn chập chờn, thay đổi cảm nhận về độ sâu của ảnh, hoa mắt, kích ứng mắt, giãn đồng tử, lác mắt, ảnh nhìn bị sáng, đỏ bừng, bốc đỏ, hạ huyết áp, tăng huyết áp, trướng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bột, mất vị giác, nhịp tim xoang nhanh, loạn nhịp xoang, nhịp tim xoang chậm, chảy máu cam, tắc nghẽn họng, ho, ngạt mũi, chảy máu cam, viêm mũi, ngáy, viêm tụy, khó nuốt, nổi mề đay, ra mồ hôi lạnh, suy thận, thiểu niệu, mất kinh, chảy sữa, đau vú, đau bụng kinh, phì đại tuyến vú, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm số đếm tế bào bạch cầu, tăng creatinin huyết, tăng cân, phù toàn thân, sốt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều đến 15 g, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo.

Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ phổ biến nhất được báo cáo khi dùng quá liều Pregabalin bao gồm: rối loạn cảm xúc, ngủ gà, tình trạng lú lần, trầm cảm, lo âu, bồn chồn.

Điều trị quá liều Pregabalin cần tiến hành các biện pháp bổ trợ có thể gồm cả thẩm tách máu nếu cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Pregasafe 300 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pregasafe 300 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Pregasafe 300

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pregasafe 300 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm trị liệu: nhóm động kinh

Hoạt chất chính: pregabalin, gamma-aminobutyric acid analogue ((S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid).

Cơ chế tác dụng: Pregabalin gắn với subunit α2-δ protein của dòng Calci mang điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương, thay thế [3H]-gabapentin.

Dược động học

Hấp thu:
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa. Khả dụng sinh học dùng đường uống của Pregabalin khoảng 90% và phụ thuộc vào liều dùng.

Phân phối: 
Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, Pregabalin dễ dàng qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa chuột. Ở người, thể tích phân phối của Pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng Pregabalin phóng xạ đánh dấu, khoảng 98% tìm thấy trong nước tiểu ở dạng Pregabalin chưa chuyển hóa.

Thải trừ:
Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của Pregabalin khoảng 6,3 giờ. Thanh thải Pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỉ lệ thuận với thanh thải creatinine.

Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết.

Thận trọng

Các bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không dùng thuốc này.

Một số bệnh nhân tiểu đường tăng cân khi dùng Pregabalin cần điều chỉnh việc dùng các thuốc hạ đường huyết.

Điều trị bằng Pregabalin thường xảy ra chóng mặt và buồn ngủ, có thể tăng nguy cơ xảy ra các tai nạn chấn thương ở người cao tuổi.

Tương tác thuốc

Do Pregabalin được thải trừ chính qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (<2% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không kìm hãm chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm (in vivo), và không gắn với protein huyết tương, Pregabalin không tạo ra tương tác, hoặc bị tương tác dược động học.

Trong các nghiên cứu in vivo, không quan sát thấy tương tác dược động học lâm sàng giữa Pregabalin với Phenytoin, Carbamazepin, Acid valproic, Lamotrigin, Gabapentin, Lorazepam, Oxycodon hoặc Ethanol. Đánh giá dược động học đối tượng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị tiểu đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu, insulin, Phernobarbital, Tiagabine và Topiramate, không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến thanh thải Pregabalin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:
Chưa có các dữ liệu đầy đủ về dùng Pregabalin trên phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng gây độc trên khả năng sinh sản. Nguy cơ về rủi ro trên người chưa được biết. Do vậy, không dùng Pregabalin khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.

Các biện pháp tránh thai hiệu quả phải được sử dụng cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ.

Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết được Pregabalin có bài tiết qua sữa người hay không: tuy nhiên, thuốc có xuất hiện trong sữa chuột. Do vậy, không được nuôi con bằng sữa mẹ khi đang dùng trị liệu với Pregabalin.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể khiến cho bệnh nhân chóng mặt, buồn ngủ và giảm tập trung. Do đó bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc, hay tham gia vào bất kì hoạt động nào có thể gây nguy hại cho bản thân cho đến khi biết được thuốc có ảnh hưởng đến những hoạt động này hay không.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pregasafe 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pregasafe 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here