Thuốc Presartan H 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Presartan H 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Presartan H 50 là gì?

Thuốc Presartan H 50 là thuốc ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Dạng phối hợp cố định liều này không được chỉ định điều trị khởi đầu bệnh cao huyết áp, trừ khi cao huyết áp quá nặng, cần sự kiểm soát huyết áp hơn là nguy cơ khi khởi đầu điều trị bằng dạng phối hợp này.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Presartan H 50.

Dạng trình bày

Thuốc Presartan H 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Presartan H 50 này được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Presartan H 50 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Presartan H 50 có số đăng ký: VN-18912-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Presartan H 50 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Presartan H 50 được sản xuất ở: Ipca Laboratories Ltd.

Plot No. 255/1, Athal, Silvassa, Pin 396 230, (D&NH) Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Presartan H 50

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Losarian kali………………………………50 mg

Hydroclorothiazid……………………………………12,5 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột ngô, silic dioxid keo khan, hydroxy propyl methyl cellulose (15 cps), titan dioxid, talc tinh chế, Macrogol (PEG 6000), Quincline yellow lake.

Công dụng của thuốc Presartan H 50 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Presartan H 50 là thuốc ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Dạng phối hợp cố định liều này không được chỉ định điều trị khởi đầu bệnh cao huyết áp, trừ khi cao huyết áp quá nặng, cần sự kiểm soát huyết áp hơn là nguy cơ khi khởi đầu điều trị bằng dạng phối hợp này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Presartan H 50

Cách sử dụng

Thuốc Presartan H 50 được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều sử dụng nên điều chỉnh tùy đối tượng. Liều khởi đầu thông thường đối với losartan là 25 đến 50 mg 1 lần/ngày, và 25 mg khuyến cáo cho bệnh nhân cạn kiệt thể tích nội mạch (ví dụ: bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu), bệnh nhân có tiền sử suy gan và bệnh nhân cao tuổi.

Losartan có thể được dùng 1 hoặc 2 lần/ngày với tổng liều 25 – 100 mg. Nếu tác dụng chống tăng huyết áp khi dùng 1 lần/ngày không đáp ứng, có thể dùng 2 lần/ngày với tổng liều tương tự hoặc tăng liều có thể có đáp ứng tốt hơn.

Hydroclorothiazid hiệu quả ở liều 12,5 – 50 mg 1 lần/ngày hoặc liều phối hợp từ 12,5 – 25 mg.

Điều trị thay thế: Dạng phối hợp có thể thay thế cho tăng liều từng thành phần.

Tăng liều do tác dụng lâm sàng: Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát khi đơn điều trị bằng losartan hoặc hydroclorothiazid có thể chuyển sang dùng dạng phối hợp losartan 25 mg/hydroclorothiazid 12,5 mg. Nếu vẫn không kiểm soát được huyết áp sau 3 tuần điều trị, có thể tăng liều dần dần lên 1 hoặc 2 viên losartan 50 mg/hydroclorothiazid 12,5 mg nếu cần thiết.

Sử dụng trên bệnh nhân suy thận: Thông thường có thể dùng dạng phối hợp này khi độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút. Ở bệnh nhân suy thận nặng, các thuốc lợi tiểu quai được ưa chuộng hơn thiazid nên không khuyến cáo dùng thuốc.

Cao huyết áp nặng: Liều khởi đầu là 1 viên losartan 50 mg/hydroclorothiazid 12,5 mg lần/ngày. Đối với bệnh nhân không đáp ứng sau 2 – 4 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 2 viên losartan 50 mg/hydroclorothiazid 1 lần/ngày. Liều tối đa là 2 viên 1 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Presartan H 50

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và ở phụ nữ mang thai. Do thành phần hydroelorothiazid, chống chỉ định dùng thuốc ở bệnh nhân bí tiểu và mẫn cảm với các dẫn chất sulfonamid.

Tác dụng phụ của thuốc

Losartan

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
  • Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế AC), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Tai: Ù tai. Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
  • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp (12,5 mg/ngày), liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các phản ứng có hại.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
  • Chuyển hóa: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột.
  • Da: Mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
  • Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh: Dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
  • Da: Viêm mạch, ban, xuất huyết.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ).
  • Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
  • Mắt: Mờ mắt.
  • Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.

Xử lý khi quá liều

Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Presartan H 50 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Presartan H 50 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Presartan H 50

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Presartan H 50 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Losartan:
Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II.

Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin – angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp.

Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.

Hydroclorothiazid:
Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết CI – và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu.

Dược động học

Losartan:
Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym eytochrom P450. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 – 4 giờ.

Hydroclorothiazid:
Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

Thận trọng

Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác đễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị. Người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn.

Tương tác thuốc

Losartan:
Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhung không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan. Uoosng losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính. Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.

Hydroclorothiazid:
Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid: Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiêm lực hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.

Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Losartan

Thời kỳ mang thai:
Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú:
Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyeern hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Hydroclorothiazid

Thời kỳ mang thai:
Có nhiều thông báo chứng minh, các thuốc lợi tiểu thiazid (cũng như các thuốc lợi tiểu quai) đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh.

Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:
Thuốc đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương gây choáng váng, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Presartan H 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Presartan H 50: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here