Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
37

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg là gì?

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị cao huyết áp. Dạng kết hợp này không được chỉ định cho trị liệu ban đầu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pretension Plus 40/12.5mg.

Dạng trình bày

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg có số đăng ký: VN-18737-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg được sản xuất ở: Dasan Medichem Co., Ltd.

#10, Wasan-ri, Dogo-myeon, Asan-si, Chungcheongam-do Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Pretension Plus 40/12.5mg

Mỗi viên Pretension Plus 40/12.5mg chứa:

Hoạt chất: Telmisartan 40 mg

Hydroclorothiazid 12,5mg

Tá dược: D-sorbitol, meglumin, povidon (PVP K-30), natri hydroxid, magnesi stearat, isomalt, lactose khan, natri bicarbonat, acid citric khan, sắt oxid (đỏ).

Công dụng của thuốc Pretension Plus 40/12.5mg  trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị cao huyết áp. Dạng kết hợp này không được chỉ định cho trị liệu ban đầu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pretension Plus 40/12.5mg

Cách sử dụng

Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Trị liệu thay thế

Dạng kết hợp này có thể được thay thế cho những thành phần đã được chuẩn độ.

Chuẩn liều theo hiệu quả lâm sàng

Viên Pretension Plus là viên chứa cả telmisartan 40mg và hydroclorothiazid 12,5mg; hoặc telmisartan 80mg và hydroclorothiazid 12,5mg. Một bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát đầy đủ với trị liệu đơn độc telmisartan 80mg có thể được chuyển sang viên Pretension Plus chứa telmisartan 80mg và hydroclorothiazid 12,5mg một lần mỗi ngày, và cuối cùng tăng liều tới 160/25mg, nếu cần.

Bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát đầy đủ với 25mg một lần mỗi ngày với hydroclorothiazid có thể chuyển sang viên telmisartan và hydroclorothiazid (telmisartan 80mg/hydroclorothiazid 12,5mg), ngày 1 lần. Sự đáp ứng lâm sàng với viên telmisartan và hydroclorothiazid nên được đánh giá và nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát sau 2-4 tuần trị liệu, liều có thể điều chỉnh tới 160/25mg nếu cần. Những bệnh nhân được kiểm soát bởi 25mg hydroclorothiazid nhưng lại bị hạ kali huyết với chế độ liều này, có thể được chuyển sang viên telmisartan và hydroclorothiazid (telmisartan 80mg/hydroclorothiazid 12,5mg), một lần mỗi ngày, giảm liều hydroclorothiazid mà không giảm sự đáp ứng hạ huyết áp mong đợi.

Bệnh nhân suy thận

Chế độ liều thông thường với viên telmisartan và hydroclorothiazid cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30mL/phút.

Ở bệnh nhân suy thận nặng, lợi tiểu quai thích hợp hơn thiazid bởi vậy viên telmisartan và hydroclorothiazid không được khuyến cáo.

Bệnh nhân suy gan

Viên telmisartan và hydroclorothiazid không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân bị rối loạn tắc mật hoặc suy gan nên có trị liệu được bắt đầu đưới sự kiểm soát chặt chẽ của y tế với liều kết hợp 40/12,5 (xem phần Thận trọng).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pretension Plus 40/12.5mg

Chống chỉ định

Viên telmisartan và hydroclorothiazid được chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Vì thuốc có thành phần hydroclorothiazid nên được chống chỉ định ở bệnh nhân bí tiểu hoặc mẫn cảm với dẫn xuất sulfonamide khác.

Phụ nữ có thai (3 tháng giữa và cuối thai kỳ); suy gan nặng, suy thận (<30m/phút).

Tác dụng phụ của thuốc

Telmisartan

Các phản ứng phụ khác đã được báo cáo với telmisartan, mà không liên quan tới quan hệ nguyên nhân-kết quả, được liệt kê dưới đây:

  • Hệ thần kinh tự động: liệt dương, tăng tiết mồ hôi, đỏ bừng.
  • Toàn thân: Dị ứng, sốt, đau chân, mệt mỏi, đau ngực.
  • Tim mạch: Đánh trống ngực, phù phụ thuộc, đau thắt ngực, chân phù nề, ECG bất thường, tăng áp, phù ngoại biên.
  • Hệ thần kinh trung ương: mất ngủ, buồn ngủ, đau nửa đầu, chóng mặt, dị cảm, co thắt cơ bắp không tự chủ, giảm cảm giác.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, trĩ, viêm dạ dày-ruột, trào ngược dạ dày thực quản, đau răng, rối loạn tiêu hóa không rõ ràng.
  • Chuyển hóa: gout, tăng cholesterol máu, đái tháo đường.
  • Cơ xương khớp: viêm khớp, đau khớp, chuột rút ở chân, đau chân, đau cơ.
  • Tâm thần: Lo âu, trầm cảm, căng thẳng.
  • Cơ chế kháng: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, áp xe, viêm tai giữa.
  • Hô hấp: Hen, viêm mũi, khó thở, chảy máu cam.
  • Da: Viêm da, eczema, ngứa.
  • Niệu: Tăng tần số đi tiểu, viêm bàng quang.
  • Mạch máu: Rối loạn mạch máu não.
  • Giác quan: Nhìn bất thường, viêm kết mạc, ù tai, đau tai.

Một trường hợp phù mạch đã được báo cáo (trong tổng số 3781 bệnh nhân trị liệu với telmisartan).

Hydroclorothiazid

Các phản ứng phụ khác đã được báo cáo với hydroclorothiazid, mà không liên quan tới quan hệ nguyên nhân-kết quả, được liệt kê dưới đây:

  • Toàn thân: yếu
  • Tiêu hóa: viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật), viêm tuyến nước bọt, co thắt, kích ứng dạ dày.
  • Huyết học: thiếu máu bất sàn, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu than huyết, giảm tiểu cầu.
  • Quá mẫn: Ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, hư thận hoại tử (viêm mạch và viêm mạch da), sốt, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi, phản ứng phản vệ.
  • Chuyển hóa: tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu.
  • Cơ xương: co thắt cơ.
  • Hệ thần kinh/tâm thần: bồn chồn.
  • Thận: suy thận, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.
  • Da: Hồng ban đa dạng gồm cả hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vẫy gồm cả nhiễm độc hoại tử biểu bì.
  • Giác quan: nhìn mờ thoáng qua, chứng trông lúa vàng.

Xử lý khi quá liều

Telmisartan
Dữ liệu có sẵn liên quan tới quá liều telmisartan trên người còn giới hạn. Các biểu hiện của quá liều với telmisartan sẽ là hạ áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm cũng có thể xuất hiện từ kích thích đối giao cảm (giây thần kinh phế vị).

Nếu triệu chứng hạ áp xuất hiện, trị liệu hỗ trợ nên được thực hiện, telmisartan không được loại bằng cách thẩm tách máu.

Hydroelorothiazid
Các dấu hiện và triệu chứng phổ biến nhất được quan sát ở những bệnh nhân này là thuốc gây giảm chất điện giải (hạ kali huyết, hạ chloro huyết, hạ natri huyết) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu digitalis cũng được dùng, hạ kali huyết có thể làm tăng rối loạn nhịp tim. Mức độ loại hydroclorothiazid bằng thẩm tách máu chưa được thiết lập. Liều LD50 uống của hydroclorothiazid là lớn hơn 10g/kg trên cả chuột nhắt và chuột đồng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Pretension Plus 40/12.5mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pretension Plus 40/12.5mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Pretension Plus 40/12.5mg

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pretension Plus 40/12.5mg ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Hydroclorothiazid:
Hydroclorothiazid và các thuốc Iợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.

Telmisartan:
Termisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (týp AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II đựơc tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzynm chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Dược động học

Hydroclorothiazid:
Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65-75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim, Hydroclorothiazid tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới đạng không chuyển hoá. Nửa đời của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

Telmisartan:
Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết trơng đạt được sau 0,5 -1 giờ. Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương chủ yếu vào albumin và α1-acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500 lít.

Thận trọng

Thận trọng đối với các trường hợp:

  • Các chất điện giải huyết thanh
  • Suy giảm chức năng gan
  • Suy chức năng thận
  • Ức chế kép hệ rennin-angiotensin-aldosteron

Tương tác thuốc

Telinisartan

Digoxin: Khi telmisartan được sử dụng đồng thời với digoxin, tăng nồng độ đỉnh trung bình của digoxin (49%) và tăng nồng độ rãnh (20%) đã được quan sát. Do đó, khuyến cáo là nồng độ digoxin nên được kiểm soát khi bắt đầu sử dụng, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh quá liều hoặc không đủ trị liệu digitalis.

Lihi: tăng thuận nghịch nồng độ lithi huyết thanh và độc tố đã được báo cáo trong suốt quá trình sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Cũng có những trường hợp được báo cáo với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II gồm telmisartan. Bởi vậy lithi không nên được sử dụng với thuốc lợi tiểu, không khuyến cáo sử dụng lithi với telmisartan và hydroelorothiazid.

Thuốc chống viêm Non-Steroid gồm các thuốc ức chế có chọn lọc cyclooxygenase -2 (chất ức chế COX-2): Ở bệnh nhân cao tuổi, giảm thể tích nội mạch (gồm cả những trường hợp đang trị liệu thuốc lợi tiểu), hoặc với những thuốc làm tổn thương chức nãng thận, sử dụng đồng thời với NSAIDs, gồm cả thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2, với các thuốc kháng thụ thể angiotensin II, gồm telmisartan, có thể dẫn tới tổn hại chức năng thận, gồm cả suy thận cấp. Những ảnh hưởng này thường hồi phục. Kiểm soát chức năng thận định kỳ ở bệnh nhân đang sử dụng trị liệu telmisartan và NSAID.

Tác dụng hạ áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, gồm cả telmisartan có thể bị giảm bởi các thuốc NSAIDs gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.

Hydroclorothiazid

Khi sử dụng đồng thời, những thuốc sau có thể gây tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

Rượu, barbiturat, hoặc các thuốc hướng thần: tiềm tàng hạ huyết áp thế đứng có thể xuất hiện.

Thuốc điều trị tiểu đường (thuốc uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều của thuốc điều trị tiểu đường.

Các thuốc chống tăng huyết áp khác: gia thêm tác dụng hoặc tiềm tàng.

Nhựa Cholestyramin và colestipol: Sự hấp thu của hydroclorothiazid bị giảm khi có mặt của nhựa làm trao đổi anion. Liều đơn của nhựa cholestyramin hay colestipol gắn kết với hydroclorothiazid và giảm sự hấp thu của thuốc từ đường tiêu hóa tới tương ứng 85% và 43%.

Corticosteroids, ACTH: Làm tăng sự suy giảm chất điện giải, đặc biệt là hạ kali.

Các amin tăng huyết áp (ví dụ, norepinephrin): Có thé làm giảm sự đáp ứng các thuốc amin tăng huyết áp nhưng không đủ để ngăn cản việc sử dụng chúng.

Thuốc giãn cơ xương, không khử cực (ví dụ, rubocurarin): có thể làm tăng sự đáp ứng đối với thuốc giãn cơ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:
Thai kỳ loại C (3 tháng đầu tiên) và D (3 tháng giữa và 3 tháng cuối).

Phụ nữ cho con bú:
Không biết liệu telmisartan có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, những telmisartan được thấy là có trong sữa của chuột.

Thiazid thì có trong sữa người. Bởi vì tiềm tàng tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ, nên tính toán quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc theo tầm quan trọng của thuốc với người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi chưa có một báo cáo cụ thể nào, thi bệnh nhân vẫn cần được thông báo về những tác dụng phụ không mong muốn họ có thể gặp như chóng mặt hay buồn ngủ trong khi điều trị bằng Pretension Plus. Do vậy, phải cần trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pretension Plus 40/12.5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here