Thuốc Prevasel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
32

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Prevasel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Prevasel 10 là gì?

Thuốc Prevasel 10 là thuốc ETC được chỉ định dùng để:

  • Điều trị chủ yếu hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi ăn kiêng và sử dụng các biện pháp không dùng thuốc khác không đáp ứng.
  • Phòng ngừa các bệnh về tim mạch.
  • Sau cấy ghép.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Prevasel 10.

Dạng trình bày

Thuốc Prevasel 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Prevasel 10 này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Prevasel 10 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Prevasel 10 có số đăng ký: VD-25265-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Prevasel 10 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Prevasel 10 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc Prevasel 10

Mỗi viên nang cứng chứa:

Pregabalin …………………………………150 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Talc.

Công dụng của thuốc Prevasel 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Prevasel 10 là thuốc ETC được chỉ định dùng để:

Điều trị chủ yếu tăng cholesterol máu hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi ăn kiêng và sử dụng các biện pháp không dùng thuốc khác không đáp ứng.

Phòng ngừa các bệnh về tim mạch:
Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh về tim mạch ở bệnh nhân có nồng độ cholesterol trong máu cao và có các yếu tố nguy cơ liên quan đến các bệnh này (hút thuốc, béo phì, lượng đường trong máu cao, cao huyết áp, ít luyện tập).

Giảm lệ mắc bệnh và tử vong ở bệnh nhân mắc bệnh tim có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc chứng đau thắt ngực không ổn định.

Sau cấy ghép:
Giảm lipid máu sau cấy ghép ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép cơ quan.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Prevasel 10

Cách sử dụng

Thuốc Prevasel 10 được dùng qua đường uống. Uống cùng hoặc không cùng với thức ăn, tốt nhất uống vào buổi tối.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp cho từng bệnh nhân tùy thuộc vào nhu cầu và đáp ứng của mỗi người.

Người lớn: 1 – 4 viên/lần/ngày.

Trẻ em 8 – 13 tuổi: 1 – 2 viên/lần/ngày.

Trẻ em 14 – 18 tuổi: 1 – 4 viên/lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Prevasel 10

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có bệnh gan hoặc các xét nghiệm cho thấy chức năng gan bất thường.
  • Trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Đang sử dụng những thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin; các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vị C (HCV).
  • Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào được liệt kê trong mục Thành phần.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp (tần suất có thể xảy ra: > 1/100)

  • Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn.
  • Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.
  • Đau cơ, đau khớp.
  • Kết quả thử nghiệm chức năng gan hơn 3 lần giới hạn bình thường, nhưng phần lớn không có triệu chứng và hồi phục khi ngưng thuốc.

Ít gặp (tần suất có thể xảy ra: >1/1000 đến <1/100)

  • Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương)
  • Ban da
  • Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

Hiếm gặp (tần suất có thể xảy ra: < 1/1000)

  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn)
  • Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

Những tác dụng không mong muốn khác có thể gặp khi sử dụng pravastatin

  • Da đầu/tóc bất thường (bao gồm rụng tóc).
  • Tiểu tiện không bình thường (bao gồm tiểu khó, tiểu thường xuyên, tiểu đêm)
  • Rối loạn chức năng tình dục.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi, đặc biệt nếu sử dụng trong thời gian dài, chứng dị cảm.
  • Các phản ứng mẫn cảm: phản vệ, phù mạch, như hội chứng lupus ban đỏ.
  • Viêm tụy.
  • Vàng da, viêm gan, hoại tử gan bạo phát.
  • Trầm cảm.
  • Tăng bạch cầu ái toan, số lượng bạch cầu ái toan sẽ trở lại bình thường sau khi tiếp tục điều trị. Thiếu máu, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu đã được báo cáo.
  • Mệt mỏi.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Dữ liệu ghi nhận về triệu chứng quá liều của pravastatin còn hạn chế. Do đó khi uống thuốc quá liều pravastatin, người bệnh cần lập tức báo cho bác sĩ để được theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời khi cần thiết.

Xử lý: Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần đến gặp ngay bác sĩ hoặc các cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Prevasel 10 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Prevasel 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Prevasel 10

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Prevasel 10 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chống tăng lipid huyết (nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin)

Mã ATC: C10A A03

Pravastatin natri thuộc nhóm statin, hạ lipid máu, làm giảm sinh tổng hợp cholesterol. Pravastatin là chất ức chế thuận nghịch enzym 3-hydroxy-3-methylglutarylcoenzym A (HMG-CoA), là enzym xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat, tham gia vào các bước đầu tiên của quá trình tổng hợp cholesterol và cho hiệu quả hạ lipid máu theo hai cách:

  • Thứ nhất, do ức chế cạnh tranh đặc hiệu và thuận nghịch enzym HMG Co-A nên gây ra sự sụt giảm
    cholesterol vừa phải trong quá trình tổng hợp của tế bào.
  • Thứ hai, pravastatin ức chế gan tổng hợp nên làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (low-density lipoprotein cholesterol), apolipoprotein B, VLDLcholesterol (very low-density lipoprotein cholesterol) và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol (high-density lipoprotein cholesterol), apolipoprotein A.

Dược động học

Hấp thu
Pravastatin dùng đường uống là chất ở dạng có hoạt tính. Pravastatin hấp thu nhanh chóng, nồng độ đỉnh
trong huyết thanh đạt được sau khi uống 1 – 1,5 giờ.

Phân bố
Khoảng 50% pravastatin được gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 0,5 l/kg. Một lượng nhỏ pravastatin tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa
Pravastatin không được chuyển hóa qua hệ enzym microsom cytochrom P450 (CYP).

Thải trừ
Khoảng 20% liều uống được bài tiết vào nước tiểu và 70% vào phân. Nửa đời thải trừ (1⁄2) của pravasfatin
khoảng 1,5 – 2 giờ.

Thận trọng

  • Pravastatin không được đánh giá ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Không phù hợp điều trị tăng cholesterol máu do tăng HDL-cholesterol.
  • Những trẻ em ở tuổi dậy thì, nên thận trọng đánh giá lợi ích/nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị.
  • Trong sản phẩm có chứa lactose, vì vậy những bệnh nhân có vấn đề di truyền về không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Tá dược màu ponceau 4R lake có thể gây phản ứng dị ứng. Cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức khi có phản ứng dị ứng xảy ra.

Tương tác thuốc

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:

  • Gemfibrozil
  • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
  • Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
  • Colchicin

Sử dụng đồng thời pravastatin với: các thuốc điều trị HIV, thuốc điều trị viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Colestyramin/Colestipol: Uống pravastatin cùng với colestyramin/colestipol làm sinh khả dụng của pravastatin giảm từ 40% đến 50%.

Ciclosporin: Nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân tăng khi dùng đồng thời với ciclosporin. Phải hạn chế liều pravastatin khi sử dụng đồng thời với ciclosporin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Pravastatin chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và chỉ dùng cho phụ nữ có khả năng sinh sản khi những bệnh nhân này chắc chắn không mang thai và kiểm soát được những nguy cơ tiềm ẩn về việc mang thai. Nếu những bệnh nhân có kế hoạch mang thai, nên ngưng điều trị với pravastatin vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.

Thời kỳ cho con bú
Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó chống chỉ định sử dụng pravastatin trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nghiên cứu về ảnh hưởng của pravastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra trong thời gian điều trị, do đó bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prevasel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Prevasel 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here