Thuốc Primverine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Primverine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Primverine là gì?

Thuốc Primverine là thuốc ETC được chỉ định dùng để:

  • Điều trị triệu chứng và nôn do đau nửa đầu.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Primverine.

Dạng trình bày

Thuốc Primverine được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Primverine này được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 20 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Primverine là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Primverine có số đăng ký: VD-19226-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Primverine có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Primverine được sản xuất ở: Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Primverine

Metoclopramid hydroclorid …………………. 10mg

Tá dược…………………….vừa đủ……………. 1 viên nén

(Tinh bột sắn, dextrose anhydrous, povidon, bột talc, magnesi stearat, natri starch glycolat, nước RO).

Công dụng của thuốc Primverine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Primverine là thuốc ETC được chỉ định dùng để:

  • Điều trị triệu chứng và nôn do đau nửa đầu.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Primverine

Cách sử dụng

Thuốc Primverine được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 1⁄2 – 1 viên/ lần, ngày 3 lần.
  • Uống trước các bữa ăn, cách khoảng ít nhất 6 giờ giữa các lần uống.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Primverine

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với Metoclopramid hydroclorid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh động kinh.
  • Xuất huyết dạ dày – ruột, tắc ruột cơ học hoặc thủng ruột.
  • U tế bào ưa crom.
  • Người mang thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 9 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, phản ứng ngoại tháp như loạn trương lực cơ cấp và chứng ngồi, nằm không yên.
  • Cơ xương: Mệt mỏi và yếu cơ bất thường.

Ít gặp:

  • Tuyến vú: Cảm giác sưng.
  • Da: Ngoại ban.
  • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, khô miệng bất thường.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, trầm cảm, chóng mặt.

Hiếm gặp:

  • Máu: Mất bạch cầu hạt.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc không đều.
  • Cơ quan khác: Tác dụng ngoại tháp, hội chứng Parkinson (khó nói hoặc khó nuốt, mất thăng bằng, mặt giống mặt nạ, đi lê chân, cứng đờ cánh tay hoặc cứng chân, run tay hoặc ngón tay).
  • Da: Mày đay.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Triệu chứng ngoại tháp: Lú lẫn, tình trạng ngủ gà, (nặng). Các triệu chứng này cũng có thể gặp khi dùng liều bình thường nhưng hiếm, đặc biệt hay gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi, và khi sử dụng liều cao để điều trị nôn và buồn nôn do thuốc chống ung thư.

Điều trị ngộ độc quá liều: Dùng Diphehydramin 50mg tiêm bắp hoặc benzatropin 1 – 2mg tiêm bắp.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Primverine đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Primverine đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Primverine

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Primverine ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Dược động học

Metoclopramid được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, nhưng chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm khả dụng sinh học của thuốc còn khoảng 75%. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu – não và nhau thai.

Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương. Tới 30% thuốc thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ qua nước tiểu và mật sau khi liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic. Nửa đời sinh học của thuốc trong tuần hoàn vào khoảng 4-6 giờ, nhưng cũng có thể tới 24 giờ ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc xơ gan. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi uống từ 30-60 phút.

Thận trọng

  • Người bị hen hoặc tăng huyết áp.
  • Người cao tuổi (trên 60 tuổi).
  • Tổn thương thận hoặc có nguy cơ giữ nước như trong trường hợp tổn thương gan.
  • Bệnh nhân bị Parkinson, trầm cảm.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Metoclopramid, sử dụng đồng thời cũng làm rượu thoát khỏi dạ dày nhanh, do đó tốc độ và mức độ hấp thu rượu từ ruột non có thể tăng.
  • Metoclopramid đối kháng với hiệu lực của Bromocriptin và pergolid.
  • Dùng đồng thời với Suxamethonium có thể gây kéo dài (phụ thuộc liều dùng) tác dụng chẹn thần kinh cơ do Suxamethonium.
  • Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp trong trường hợp bệnh nhân dùng phenothiazin.
  • Hấp thu Digoxin, Cimetidin bị giảm và hấp thu Ciclosporin tăng khi dùng đồng thời với Metoclopramid.
  • Các chất chống tiết cholin và thuốc ngủ gây nghiện có thể đối kháng với tác dụng trên dạ dày – ruột của Metoclopramid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai để chống nôn và làm dạ dày rỗng nhanh. Dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ, các thuốc an thần đã gây các triệu chứng ngoại bếp kéo dài nhưng hồi phục được ở trẻ em.
  • Nên cân nhắc khi sử dụng thuốc khi cho con bú do thuốc có khả năng gây tác dụng mạnh lên hệ thần kinh trung ương.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây buồn ngủ nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Primverine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Primverine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here