Thuốc Prome – Nic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Prome – Nic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Prome – Nic là gì?

Thuốc Prome – Nic là thuốc OTC được dùng để chữa triệu chứng hoặc đề phòng các phản ứng quá mẫn cảm (như mề đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc và ngứa), để an thần cho người lớn, cũng như để giảm lo âu và tạo giấc ngủ nhẹ, người bệnh dễ dàng tỉnh dậy; Phòng và điều trị say tàu xe.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Prome – Nic.

Dạng trình bày

Thuốc Prome – Nic được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

Quy cách đóng gói

Thuốc Prome – Nic này được đóng gói ở dạng: Chai 40 viên; Hộp 10 vỉ x 30 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Prome – Nic là thuốc OTC – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Prome – Nic có số đăng ký: VD-20097-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Prome – Nic có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Prome – Nic được sản xuất ở: Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Prome – Nic

Cho một viên:

  • Promethazin hydroclorid ………………………………….. 10 mg
  • Tá dược…………. vừa đủ………………1 viên nén bao đường
    (Dextrose monohydrat, tinh bột săn, PVP K30, nước RO, bột talc, magnesi stearat, đường saccharose, gôm arabic, gelatin, màu patent blue, titan dioxyd, sáp ong)

Công dụng của thuốc Prome – Nic trong việc điều trị bệnh

Thuốc Prome – Nic là thuốc OTC được dùng để chữa triệu chứng hoặc đề phòng các phản ứng quá mẫn cảm (như mề đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc và ngứa), để an thần cho người lớn, cũng như để giảm lo âu và tạo giấc ngủ nhẹ, người bệnh dễ dàng tỉnh dậy; Phòng và điều trị say tàu xe.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Prome – Nic

Cách sử dụng

Thuốc Prome – Nic được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân dùng khi có nhu cầu hoặc có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Với các tình trạng dị ứng
Thuốc thường được dùng khi đi ngủ vì tác dụng an thần mạnh

  • Người lớn: Uống 1 viên/ lần, 4 lần/ ngày, trước bữa ăn và khi đi ngủ, hoặc 2 viên khi đi ngủ, nếu cần.
  • Trẻ em uống 0,1 mg/ kg, cách 6 giờ một lần hoặc 0,5 mg/ kg khi đi ngủ.

Phòng say sóng, say tàu xe

  • Người lớn: Uống 1 -2 viên/ lần, 2 lần/ ngày. Liều đầu tiên cần uống ít nhất 30-60 phút trước khi khởi hành. Liều thứ 2 có thể uống sau 8-12 giờ, nếu cần.
  • Trẻ em uống 0,5 mg/ kg, liều này có thể nhắc lại sau 8-12 giờ, nếu cần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Prome – Nic

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với Promethazin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trạng thái hôn mê, người đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương với liều lớn (như rượu, thuốc an thần gây ngủ như các barbiturat, các thuốc mê, các thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc trấn tĩnh…).

Tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng không mong muốn của promethazin có thể khác nhau về tần suất và mức độ trầm trọng tùy theo từng người bệnh.

Thường gặp:

  • Thần kinh: Ngủ gà, nhìn mờ
  • Da: Ban
  • Khác: Niêm dịch quánh đặc

Ít gặp:

  • Thần kinh: Chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, mất phối hợp, nhìn đôi, mất ngủ, run, cơn động kinh, kích thích, hysteria.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, ngất (nếu tim), nghẽn mạch ở nơi tiêm.
  • Đường tiêu hóa: Khô miệng hoặc họng (thường gặp hơn ở người cao tuổi). Buồn nôn, nôn (thường gặp trong phẫu thuật hoặc trong điều trị kết hợp thuốc).

Hiếm gặp:

  • Thần kinh: Mất phương hướng, mất kiểm soát, lú lẫn, tiểu tiện buốt (thường gặp hơn ở người cao tuổi), ác mộng, kích động bất thường, bồn chồn không yên (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi). Phản ứng ngoại tháp như cơn xoay mắt, vẹo cổ, thè lưỡi (thường gặp khi tiêm hoặc dùng liều cao).
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.
  • Da: Mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da.
  • Răng: Nếu dùng trường diễn sẽ tăng nguy cơ gây sâu răng do miệng bị khô.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Chủ yếu là tác dụng kháng cholinergic ở trung ương, ức chế TKTƯ và cơn động kinh, phức hợp QRS giãn rộng ở đáy trên điện tâm đồ và một vài trường hợp tiêu cơ vân gây myoglobin niệu.

Điều trị:

  • Động kinh: Tiêm tĩnh mạch diazepam 5 – 10 mg (trẻ em 0,1- 0,2 mg/kg). Trường hợp rất nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng kháng cholinergic ở TKTƯ như trạng thái kích thích, ảo giác, có thể điều trị bằng physostigmin tiêm tĩnh mạch 1-2 mg (trẻ em 0,02-0,04mg/kg), thuốc được tiêm từ từ nhằm xác định liều đúng của thuốc. Có thể tiêm nhắc lại sau 30-60 phút. Phải chuẩn bị sẵn sàng atropin để dùng trong trường hợp quá liều physostigmin.
  • Trường hợp hạ huyết áp nặng, tiêm tĩnh mạch chất làm tăng thể tích huyết tương và nếu cần, tiêm truyền tĩnh mạch chậm noradrenalin (liều bắt đầu 4 -5 microgam/kg/phút). Trường hợp các triệu chứng ngoại tháp, điều trị biperiden: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 2 – 5 mg (trẻ em 0,04 mg/kg), liều này có thể nhắc lại sau 30 phút.
  • Cần duy trì bài niệu tốt và thông khí hỗ trợ cho người bệnh nếu cần.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Prome – Nic đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Prome – Nic đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Prome – Nic

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Prome – Nic ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng.

Phenothiazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Tuy vậy thuốc có tác dụng kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc ở liều điều trị để kháng histamin, Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và gây tê tại chỗ. Ngoài ra thuốc còn tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp.

Dược động học

Promethazin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ thuốc trong huyết tương cần để có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần chưa biết rõ. Dùng đường uống hoặc đặt trực tràng hoặc tiêm đều có tác dụng trong vòng 20 phút. Tác dụng kháng histamin kéo dài 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2-8 giờ hoặc lâu hơn tuỳ theo liều và đường dùng.

Tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương từ 76-93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. Mặc dù nồng độ thuốc trong não thấp hơn so với các bộ phận khác nhưng vẫn cao hơn trong huyết tương. Thuốc dễ dàng qua nhau thai.

Promethazin chuyển hoá mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và N-demethylpromethazin. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, phần lớn ở dạng promethazin sulphoxid và dạng glucuronid.

Thận trọng

Không được dùng các thuốc kháng histamin cho trẻ đẻ non hoặc trẻ sơ sinh vì nhóm này thường rất nhạy cảm với tác dụng ức chế hô hấp và kháng cholinergic ở TKTƯ của thuốc.

Tránh dùng thuốc kháng histamin nhóm phenothiazin cho trẻ dưới 2 tuổi vì nguy cơ gây ngừng thở ở trung ương và do tắc nghẽn, có thể dẫn đến tử vong do ngừng thở lúc ngủ và giảm tỉnh táo. Các thuốc này cũng tránh dùng cho trẻ em có dấu hiệu và biểu hiện hội chứng Reye, đặc biệt khi dùng liều cao vì có thể gây các triệu chứng ngoại tháp dễ lẫn với dấu hiệu thần kinh trung ương của hội chứng này, do đó gây khó khăn cho chẩn đoán.

Promethazin có thể gây buồn ngủ nhiều do đó không cho người lái xe và vận hành máy móc sử dụng.

Do tính chất cholinergic nên các thuốc kháng histamin cần dùng thận trọng trong các bệnh như: hen, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị- tá tràng.

Tương tác thuốc

Với thuốc ức chế thần kinh trung ương: Promethazin hiệp đồng hoặc tăng cường tác dụng an thần của các opiat hoặc các thuốc giảm đau khác và thuốc ức chế thần kinh (như các barbiturat và các thuốc an thần khác), các thuốc kháng histamin, các thuốc trấn tĩnh và rượu.

Khi sử dụng promethazin đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương phải thận trọng để tránh quá liều.

Với epinephrin: Tác dụng alpha adrenergic của epinephrin có thể bị chẹn nếu dùng đồng thời với các dẫn chất phenothiazin gây chẹn alpha adrenergic.

Các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) dùng đồng thời với thuốc kháng histamin có thể kéo dài và tăng cường ức chế thần kinh trung ương và kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

Sử dụng đồng thời với thuốc kháng histamin là dẫn chất phenothiazin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và các phản ứng ngoại tháp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ nhiều do đó không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prome – Nic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Prome – Nic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here