Thuốc Provironum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
77

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Provironum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Provironum là gì?

Thuốc Provironum là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • Giảm năng lực ở tuổi trung niên và tuổi già.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Provironum.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 5 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Provironum là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-20659-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Schering Do Brasil, Quimica E Farmacêutica Ltda

Địa chỉ: Rua Cancioneiro de E’vora, No.255, Santo Amaro-São Paulo-SP Brasil.

Thành phần của thuốc Provironum

Mỗi viên nén chứa:

  • Hoạt chất: Mesterolone 25 mg.
  • Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidone 25000, Magnesium stearate.

Công dụng của thuốc Provironum trong việc điều trị bệnh

Thuốc Provironum là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • Giảm năng lực ở tuổi trung niên và tuổi già.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Provironum

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với một ít nước.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Provironum dùng cho người lớn (nam giới).

Liều dùng

Trường hợp giảm năng lực và rối loạn khả năng tình dục

  • Bắt đầu điều trị: Uống 1 viên, ngày uống 3 lần.
  • Sau khi đã có cải thiện lâm sàng thỏa đáng, có thể thử giảm liều.
  • Tiếp tục điều trị: Uống 1 viên, ngày uống 1 hoặc 2 lần.
  • Tùy theo loại và mức độ nghiêm trọng của các than phiền của bệnh nhân, liều tiếp tục điều trị sẽ được điều chỉnh theo yêu cầu của từng cá nhân. Nên điều trị liên tục trong thời gian vài tháng.

Trường hợp giảm năng tuyến sinh dục cần phải điều trị liên tục

  • Đối với phát triển các đặc tính sinh dục nam thứ phát: 1 – 2 viên Provironum, ngày 3 lần trong vài tháng.
  • Với liều duy trì, dùng 1 viên ngày 2 – 3 lần thường là đủ.

Trường hợp vô sinh – điều trị cải thiện chất lượng và số lượng tinh trùng

  • Uống 1 viên 2 – 3 lần một ngày cho một chu kỳ sinh tinh trùng, ví dụ khoảng 90 ngày. Nếu cần thiết, điều trị nhắc lại Provironum sau một thời gian vài tuần.
  • Để đạt được nồng độ fructose cao hơn khi xuất tinh trong các trường hợp suy giảm tế bào kẽ (Leydig-cell) sau dậy thì: uống 1 viên 2 lần một ngày, uống trong vài tháng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Provironum

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Provironum đối với các trường hợp:

  • , đã có trước hay đang bị u gan.
  • Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • , chứng cương dương vật.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Những nghiên cứu về độc tính cấp khi dùng một liều duy nhất cho thấy Provironum được xếp vào nhóm không gây độc. Người ta không cho là có nguy cơ gây độc ngay cả khi vô tình dùng một liều cao gấp nhiều lần liều khuyến cáo.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Androgen không thích hợp cho tăng cường phát triển cơ bắp ở những người khỏe mạnh hoặc tăng khả năng thể chất.
  • Chỉ sử dụng thuốc cho các bệnh nhân nam.
  • Để phòng ngừa nên tiến hành khám tuyến tiền liệt đều đặn.
  • Trong những trường u gan lành tính rất hiếm và ngay cả những trường hợp u gan ác tính hiếm hơn nữa dẫn đến các trường hợp riêng lẻ chảy máu trong ổ bụng đe doạ tính mạng sau khi sử dụng các chất hormon có trong Provironum.
    • Nếu bệnh nhân than đau vùng thượng vị, gan to, hoặc có dấu hiệu xuất huyết trong ổ dụng nên cân nhắc đưa khả năng có khối u ở gan vào chẩn đoán phân biệt.
  • Các androgen không phù hợp để tăng sự phát triển của cơ trên những người khỏe mạnh hoặc làm tăng khả năng, thể lực.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30°C. Bảo quản thuốc nguyên vẹn và ngoài tầm với của trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Provironum

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Provironum vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Mesterolone có các đặc tính androgen và đồng hóa. Các nghiên cứu ban đầu cho thấy mesterolone dạng uống không ức chế sản xuất gonadotrophin hoặc testosterone nội sinh. Một nghiên cứu đơn liều sau đó gợi ý có thể có tác dụng ức chế trung ương ở liều 75-100 mg hàng ngày.
  • Provironum cân bằng sự tạo thành Androgen bị suy giảm, thường bắt đầu giảm xuống từ từ khi tuổi tác ngày càng tăng.
    • Vì thế thuốc thích hợp cho điều trị tất cả các tỉnh trạng bệnh lý do suy giảm sự tạo thành Androgen nội sinh.
    • Ở liều khuyến cáo điều trị, thuốc không làm tổn thương sự sinh tinh trùng.
    • Thuốc đặc biệt dung nạp tốt qua gan.

Dược động học

  • Trong khoảng liều 25-100 mg, sau khi uống, Provironum được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.
    • Khi uống vào, thuốc đạt đến nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương là 3,1 ± 1,1 ng/ml sau 1,6 ± 0,6 giờ. Sau đó, nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi với thời gian bán hủy cuối cùng là 12-13 giờ.
    • Mesterolone gắn với protein huyết tương tới 98%, trong đó khoảng 40% gắn với albumin và 58% gắn với SHBG (hóc môn giới tính gắn kết với globumin).
  • Mesterolone nhanh chóng mất hoạt tính do bị chuyển hoá.
    • Tốc độ thanh thải chuyển hóa từ huyết tương được ước tính là 4,4 ± 1,6 mL. phút-1.kg-1.
    • Không có sự bài tiết của thuốc chưa chuyển hoá qua thận.
    • Chất chuyển hoá chính đã được xác định là 1α- methyl-androsterone, chiếm khoảng 55-70% các chất chuyển hóa bài tiết qua thận dưới dạng liên hợp. Tỉ lệ chất chuyển hoá chính glucuronide/sulfat là khoảng 12: 1.
    • Một chất chuyển hoá sau nữa là 1α- methyl- 5α- androstane- 3α, 17β-diol được nhận ra, chiếm khoảng 3% của các chất chuyển hoá bài tiết qua thận.
    • Không thấy có sự chuyển đổi thành các  estrogen hoặc corticoid.
  • Dưới dạng các chất chuyển hoá, khoảng 80% liều mesterolone được bài tiết qua thận và 13% liều được bài tiết qua phân.
    • Trong vòng 7 ngày có 93% liều được bài tiết trong chất thải, trong đó một nửa được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
    • Sinh khả dụng tuyệt đối của mesterolone được xác định vào khoảng 3% của liều uống.
  • Dùng hàng ngày Provironum 25 mg dẫn đến tăng khoảng 30% nồng độ thuốc trong huyết tương.

Tương tác thuốc

  • Các tương tác thuốc làm tăng độ thanh thải của các hormon sinh dục có thể dẫn đến giảm khả năng điều trị. Tương tác này được hình thành do các thuốc cảm ứng enzyme của gan (bao gồm phenobarbital và phenytoin).
  • Các androgen được báo cáo làm tăng hoạt tính của một số thuốc, dẫn đến tăng độc tính. Các thuốc bị ảnh hưởng bao gồm cyclosporin, thuốc chống đái tháo đường, thyroxin và các thuốc chống đông như warfarin. Sự đề kháng lại các tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ cũng được báo cáo.
  • Ảnh hưởng lên các xét nghiệm: Các androgen có thể ảnh hưởng tới một số xét nghiệm lâm sàng như xét nghiệm dung nạp glucose và chức năng tuyến giáp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc Provironum đến người lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng độc với bào thai của Provironum vì thuốc chỉ được dùng để điều trị cho những bệnh nhân nam giới.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Provironum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Provironum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here