Thuốc Ptgrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
102

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ptgrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ptgrel là gì?

Thuốc Ptgrel là thuốc ETC dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • Giảm các biến cố do (, và ) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ, từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.
  • Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lệch (đau thắt ngực không ổn định hoặc ), dùng kết hợp với acid acetylsalicylic.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Ptgrel.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Ptgrel là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-17688-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Medico Remedies Pvt. Ltd.

Địa chỉ: 8&9 Dewan & Sons Udyog Nagar, Palghar, District Thane-401404, Maharashtra, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Ptgrel

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: 75mg clopidogrel bisulfat USP tương đương clopidogrel.
  • Tá dược: lactose, bột ngô, croscarmellose natri, PVP K30, tinh bột natri glycolat, acid stearic, silic dioxid keo, hydroxy propyl methyl cellulose, titan dioxid, tale tinh chế, polyethylen glycol 4000, propylen glycol.

Công dụng của thuốc Ptgrel trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ptgrel là thuốc ETC dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • Giảm các biến cố do (, ) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ, từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.
  • Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lệch (đau thắt ngực không ổn định hoặc ), dùng kết hợp với acid acetylsalicylic.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ptgrel

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ptgrel dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều thông thường:

  • Người lớn: liều duy nhất 75 mg/ngày, có thể dùng cùng hay không cùng bữa ăn.
  • Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lệch (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): nên bắt đầu điều trị với liều 300mg clopidogrel ở ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục với liều 75mg/ngày (kết hợp với acid acetylsalicylic 75-325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.
  • Người già hoặc bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ptgrel

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Ptgrel đối với các trường hợp:

  • Quá mẫn với clopidogrel bisulfat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • nặng.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như hoặc
  • Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú.
  • Trẻ dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

  • , vết thâm tím, khối tụ máu và
  • , tiểu ra máu và chảy máu ở mắt (chủ yếu là kết mạc).
  • trầm trọng.
  • Giảm tiểu cầu nặng.
  • , , viêm dạ dày, , , tiêu chảy.
  • , nôn, .
  • , ngứa sần.
  • , , mất thăng bằng, dị cảm.
  • Rối loạn gan và mật.
  • Co thắt phế quản, phù mạch, phản ứng dạng phản vệ, , , viêm khớp, mất bạch cầu hạt.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Ở người khoẻ mạnh tình nguyện, không thấy có tác dụng phụ nào được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất 600 mg clopidogrel (tương đương 8 viên 75 mg). Thời gian chảy máu tăng lên 1,7 lần tương đương với khi dùng clopidogrel liều 75 mg/ngày.
  • Chưa có thuốc giải độc hoạt tính dược lý của clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính, không nên bắt đầu điều trị với clopidogrel trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, clopidogrel nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật để tránh ảnh hưởng kháng tiểu cầu.
  • Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có sang thương có khả năng chảy máu (nhất là dạ dày ruột và nội nhãn).
  • Người bệnh nên được biết khi dùng clopidogrel kéo dài hơn bình thường phải ngưng dùng khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết là đang dùng clopidogrel trước khi hẹn lịch phẫu thuật và trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào.
  • Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân suy gan mức độ vừa, những người có thể có nội tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
  • Không nên dùng kết hợp thuốc Ptgrel với warfarin vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.
  • Vì có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu, nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với acid acetylsalicylic, thuốc kháng viêm không steroid, heparin, hoặc thuốc tan huyết khối.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ptgrel

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ptgrel vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Clopidogrel là chất ức chế két kết tập tiểu cầu.
  • Clopidogrel có tác dụng ức chế chọn lọc lên quá trình gắn adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và hệ quả là sự hoạt hoá trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/llla, do đó có tác dụng ức chế sự kết tập của tiểu cầu.
  • Clopidogrel còn ức chế sự kết tập tiểu cầu do việc chẹn sự khuếch đại quá trình hoạt hóa tiểu cầu từ sự phóng thích ADP.

Dược động học

  • Sau khi uống, clopidogrel được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, hấp thu tối thiểu đạt 50%.
  • Clopidogrel chuyển hóa chủ yếu tại gan, chất chuyển hóa chính là dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính.
    • Chất chuyển hóa này chiếm 85% lượng thuốc trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 3mg/l sau khi uống một liều lặp lại 75 mg) sau khi uống thuốc 1 giờ.
    • Clopidogrel và dẫn xuất acid carboxylic gắn kết cao với protein (98% với clopidogrel và 94% với chất chuyển hóa).
  • Chất chuyển hóa có hoạt tính, dẫn xuất thiol, hình thành bởi sự oxy hoá clopidogrel thành 2-oxo- clopidogrel và sự thủy phân kế tiếp.
    • Quá trình oxy hóa chủ yếu bởi CYP P450 2B6 và 3A4 và ở phạm vi nhỏ hơn bởi 1A1, 1A2 và 2C19.
    • Chất chuyển hóa thiol có hoạt tính, gắn kết nhanh chóng với các thụ thể trên tiểu cầu, làm ức chế tập kết tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương.
  • Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và qua phân; khoảng 50% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 46% bài tiết qua phân sau 5 ngày uống thuốc.
    • Thời gian bán huỷ của thuốc là 8 giờ sau khi dùng liều đơn và các liều lặp lại.
    • Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của clopidogrel.

Tương tác thuốc

  • Warfarin: không nên dùng kết hợp clopidogrel với warfarin vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.
  • Acid acetylsalicylic: không lầm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu do ADP của clopidogrel, nhưng clopidogrel gia tăng hiệu quả của acid acetyisalicylic trên sự ngưng tập tiểu cầu do collagen.
    • Tuy nhiên, việc kết hợp 500 mg aspirin 2 lần/ngày với clopidogrel 1 lần/ngày đã không làm tăng có ý nghĩa việc kéo dài thời gian chảy máu do dùng clopidogrel.
    • Tương tác giữa clopidogrel và acid acetylsalicylic 1A có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
  • Heparin: tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin là có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSA1D): nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các NSAID do có hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Ptgrel không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người phụ nữ mang thai. Vì vậy, không dùng clopidogrel trong thời gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Do thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ trên trẻ bú mẹ, vì vậy không dùng clopidogrel cho phụ nữ nuôi con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ptgrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ptgrel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here