Thuốc Pyclin 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
31

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pyclin 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pyclin 300 là gì?

Thuốc Pyclin 300 là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: , , , và sốt tinh hồng nhiệt.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: , , , .
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: trứng cá, mụn nhọt, , áp xe, và nhiễm khuẩn vết thương, đặc biệt nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như , .
  • Nhiễm khuẩn xương, khớp:
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa:, , , , , nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, viêm tế bào chậu hông.
  • Nhiễm khuẩn trong màng bụng: áp xe trong ổ bụng.
  • Nhiễm trùng huyết và
  • Nhiễm khuẩn răng: áp xe nha chu, .
  • Chấn thương xuyên mắt.
  • Hoại thư sinh hơi.
  • , ở bệnh nhân AIDS.
  • (trường hợp này dùng clindamycin uống hay tiêm với liều 20mg/kg/ngày tối thiểu trong 5 ngày, dùng đơn thuần hay phối hợp với quinine hay amodiaquine).

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Pyclin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 ống x 2ml.

Phân loại

Thuốc Pyclin 300 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-20993-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần Pymepharco

Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Pyclin 300

Mỗi ống dung dịch 2ml chứa:

  • Hoạt chất: 300mg Clindamycin.
  • Tá dược: Dinatri edetat, Benzyl alcol, Natri disulfit, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Pyclin 300 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pyclin 300 là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: , , , và sốt tinh hồng nhiệt.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: , , , .
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: trứng cá, mụn nhọt, , áp xe, và nhiễm khuẩn vết thương, đặc biệt nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như , .
  • Nhiễm khuẩn xương, khớp:
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa:, , , , , nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, viêm tế bào chậu hông.
  • Nhiễm khuẩn trong màng bụng: áp xe trong ổ bụng.
  • Nhiễm trùng huyết và
  • Nhiễm khuẩn răng: áp xe nha chu, .
  • Chấn thương xuyên mắt.
  • Hoại thư sinh hơi.
  • , ở bệnh nhân AIDS.
  • (trường hợp này dùng clindamycin uống hay tiêm với liều 20mg/kg/ngày tối thiểu trong 5 ngày, dùng đơn thuần hay phối hợp với quinine hay amodiaquine).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pyclin 300

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Pyclin 300 dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Liều dành cho người lớn

  • Nhiễm khuẩn vùng bụng, vùng chậu ở nữ và các biến chứng khác của nhiễm khuẩn nặng: 2,4g – 2.7g/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn ít phức tạp hơn do các vi sinh vật nhạy cảm:
    • 1,2g – 1,8g/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày.
    • Tối đa 4,8g/ngày. Liều dùng tiêm bắp không được vượt quá 600mg/lần.
  • Viêm vùng chậu- điều trị nội trú:
    • Tiêm tĩnh mạch clindamycin 900mg mỗi 8 giờ cùng 1 kháng sinh phổ Gram âm hiếu khí (tiêm tĩnh mạch).
    • Tiếp tục dùng thuốc (tiêm tĩnh mạch) trong ít nhất 4 ngày và ít nhất 48 giờ sau khi tình trạng bệnh đã cải thiện.
    • Tiếp tục dùng dạng uống 450mg cứ 6 giờ một lần trong 10 – 14 ngày điều trị.
  • Viêm não do Toxoplasma ở bệnh nhân AIDS:
    • Tiêm tĩnh mạch 0,6g – 1,2g, cứ 6 giờ một lần, trong 2 tuần. Sau đó, uống 300mg – 600mg cứ 6 giờ một lần, trong 8 – 10 tuần.
    • Liều của pyrimethamine là 25mg – 75mg/ngày trong 8 – 10 tuần. Nên bổ sung thêm folinic acid 10mg – 20mg/ngày khi dùng liều cao purimethamin.
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS:
    • Tiêm tĩnh mạch 600mg – 900mg cứ 6 giờ một lần hoặc 900mg cứ 8 giờ một lần trong 21 ngày và uống primaquin 15mg – 30mg/Iần/ngày trong 21 ngày.
  • Chấn thương xuyên mắt: tiêm tĩnh mạch gentamicin 1,5 mg/kg cùng với clindamycin 600 mg.
  • Hoại thư sinh hơi ở những người bệnh mẫn cảm với penicillin: clindamycin 600 mg, tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần.
  • Viêm phổi sặc: tiêm tĩnh mạch chậm 600 mg clindamycin, 8 giờ một lần, sau đó uống 300 mg clindamycin, 6 giờ một lần, trong 10 – 14 ngày.

Liều dành cho trẻ em trên 1 tháng tuổi

  • 20 – 40 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày.

Liều dành cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi

15 – 20 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày. Tỉ lệ pha và tốc độ tiêm truyền:

  • Nồng độ clindamycin trong dung dịch hòa tan không nên vượt quá 18 mg/ml và tốc độ tiêm truyền không nên vượt quá 30mg/phút. Tốc độ tiêm truyền thông thường như sau:
    • Liều 300mg, lượng dịch hòa tan là 50ml, thời gian truyền là 10 phút.
    • Liều 600mg, lượng dịch hòa tan là 50ml, thời gian truyền là 20 phút.
    • Liều 900mg, lượng dịch hòa tan là 50-100ml, thời gian truyền là 30 phút.
    • Liều 1200mg, lượng dịch hòa tan là 100ml, thời gian truyền là 40 phút.

Không khuyến cáo sử dụng vượt quá 1200mg trong mỗi lần truyền dịch 1 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pyclin 300

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Pyclin 300 đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với clindamycin hoặc lincomycin.

Tác dụng phụ

  • Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người chức năng thận giảm).
  • Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: , , , có chất nhày và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.

Thường gặp:

  • , nôn,  do Clostridium dificile.

Ít gặp:

  • phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp:

  • Tăng bạch cầu ưa eosin, , viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản,

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Vì các tác dụng phụ xảy ra không phụ thuộc liều lượng nên quá liều hiếm khi xảy ra, đặc biệt nếu dùng thuốc đúng liều lượng chỉ định.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Vì clindamycin không khuếch tán nhiều vào dịch não tủy, do đó không nên dùng thuốc để điều trị viêm màng não.
  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trên đối tượng này.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Pyclin 300

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pyclin 300 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Clindamycin là kháng sinh có tác động ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với các ribosom 50s của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành nối peptid. Clindamycin ở nồng độ thấp là một chất kìm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao có tác động diệt khuẩn.
  • Phổ kháng khuẩn:
    • Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcius (trừ S. faecalis), Pneumococcus.
    • Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides (B.fragilis) và Fusobacterium Spp.
    • Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.
    • Cầu khuẩn gram dương kỵ khí: Peptpcpccis và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens (trừ C.sporogenes và C. tertium).
    • Các vi khuẩn khác: Chlamydi trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn.

Dược động học

  • Khi 300 mg clindamycin phosphat được tiêm bắp cứ 8 giờ một lần, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 6 mcg/ml trong vòng 3 giờ.
  • Nồng độ đỉnh huyết tương là 10 mcg/ml khi tiêm truyền 600 mg clindamycin phosphat trong 20 phút cứ 8 giờ 1 lần.
  • Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy.
  • Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.
  • Nửa đời của thuốc từ 2 – 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng.
  • Khoảng 10% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% bài tiết qua phân.

Tương tác thuốc

Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Clindamycin không nên dùng đồng thời với các thuốc sau:

  • Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của thuốc này.
  • Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
  • Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat ( những chất chống nhu động ruột), những thuốc này làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin, vì chúng làm chậm thải độc tố.
  • Hỗn hợp kaolin – pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Pyclin 300 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Chỉ dùng thuốc Pyclin 300 khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

  • Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 0,7-3,8 mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pyclin 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pyclin 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here