Thuốc Qiludime : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Qiludime : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Qiludime là gì?

Thuốc Qiludime là thuốc ETC – dùng trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như: Nhiễm khuẩn huyết, Viêm màng não, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt, Nhiễm khuẩn xương và khớp, Nhiễm khuẩn phụ khoa, Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương. Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidim với kháng sinh khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Qiludime.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Qiludime được đóng gói dưới dạng hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Qiludime thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Qiludime được đăng kí dưới số VN-20237-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Qiludime trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Qiludime được sản xuất tại công ty Qilu Pharmaceutical Co., Ltd – Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Qiludime

Ceftazidim pentahydrat tương đương Ceftazidim 2.0g

Tá dược: Natri Carbonat.

Công dụng của Qiludime trong việc điều trị bệnh

Qiludime được chỉ định để làm giảm triệu chứng nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như: Nhiễm khuẩn huyết, Viêm màng não, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt, Nhiễm khuẩn xương và khớp, Nhiễm khuẩn phụ khoa, Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương. Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidim với kháng sinh khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Qiludime

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Qiludime được dùng cho mọi lứa tuổi.

Liều dùng

Người lớn:

Trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8 – 12 giờ một lần. Liều dùng tăng lên 2g/8 giờ trong viêm màng não do vì khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi:

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em:

Ở Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30 – 100mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thế tăng liều tới 150mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25 – 60mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn).

Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi: liều thường dùng là 50mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Qiludime

Chống chỉ định

Thuốc Qiludime chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với Cephalosporin.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
    • Da: Ngứa, , ngoại ban.
  • Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100
    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.
    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
    • Thần kinh: , loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.
    • Tiêu hóa: , nôn, đau bụng, ỉa chảy.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.
    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
    • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
    • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
    • Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương. Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).

Sử dụng thuốc Qiludime ở phụ nữ cho con bú

Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận: Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Đặc tính dược động học:

Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nửa đời của ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazidim không chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80 – 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ, Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều độc nhất 500 mg hay 1 g, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu, 2 – 4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4 – 8 giờ sau lại thêm 12% liều bài tiết vào nước tiểu. Hệ số thanh thải ceftazidim trung bình của thận là 100 ml/phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng; Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai vả bài tiết vào sữa mẹ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Qiludime tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Qiludime vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Qiludime : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Qiludime : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here