Thuốc Qumichil – 40 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
13

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Qumichil – 40 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Qumichil – 40 là gì?

Thuốc Qumichil – 40 là thuốc ETC – dùng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Qumichil – 40.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Qumichil – 40 được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ, 2 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 30 viên.

Phân loại

Thuốc Qumichil – 40 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Qumichil – 40 được đăng kí dưới số VD-19163-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Qumichil – 40 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Qumichil – 40 được sản xuất tại công ty Liên doanh Meyer – BPC. – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Qumichil – 40

Omeprazol 40mg.

Tá dược: Sugar, Sucrose, Mannitol, Calcium Carbonate, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium Lauryl Sulphate, Methyl Paraben Sodium, Propyl Paraben Sodium, Povidone, Hypromellose, Methacrylic Acid Copolymer Dispersion, Titanium Dioxide, Diethyl Phthalate, Talc, Sodium Hydroxide, Polysorate 80.

Công dụng của Qumichil – 40 trong việc điều trị bệnh

Qumichil – 40 được chỉ định để làm giảm triệu chứng loét dạ dày – tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Qumichil – 40

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Qumichil – 40 được dùng cho

Liều dùng

  • Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản: Liều thường dùng là 20 – 40 mg, uống mỗi ngày một lần, trong thời gian từ 4 đến 8 tuần; sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20mg một lần mỗi ngày.
  • Điều trị loét: Uống mỗi ngày một lần 20 mg (trường hợp nặng dùng 40 mg) trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.
  • Điều trị hội chứng Zolinger – Ellison; Mỗi ngày uống một lần 60 mg (20 – 120 mg mỗi ngày); nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng.

Nếu dùng liều cao thì không được ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm dần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Qumichil – 40

Chống chỉ định

Thuốc Qumichil – 40 chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với thuốc.

Tác dụng phụ

  • Toàn thân: , buồn ngủ, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, , chướng bụng.
  • Ít gặp: , rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, , ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

Sử dụng thuốc Qumichil – 40 ở phụ nữ cho con bú

Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.

Xử lý khi quá liều

Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hỏi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetyicholin hay thụ thể hislamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Đặc tính dược động học:

Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ, Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột.

Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều. Tuy nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Qumichil – 40 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Qumichil – 40 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Qumichil – 40 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Qumichil – 40 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here