Thuốc Rabeprazol 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rabeprazol 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rabeprazol 10 là gì?

Thuốc Rabeprazol 10 là thuốc ETC – dùng trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison. Phối hợp với thuốc khác trong liệu pháp diệt trừ Helicobacter pylori.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Rabeprazol 10.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rabeprazol 10 được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Rabeprazol 10 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Rabeprazol 10 được đăng kí dưới số VD-24754-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Rabeprazol 10 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Rabeprazol 10 được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Rabeprazol 10

Rabeprazol 10mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên (Cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền hồ hóa, Croscarmellose Sodium, Povidon K30, Natri Hydrocarbonat, Magnesi Stearat, Eudragit L100, PEG 6000, Titan Dioxyd, Talc, màu vàng oxid sắt).

Công dụng của Rabeprazol 10 trong việc điều trị bệnh

Rabeprazol 10 được chỉ định để làm giảm triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison. Phối hợp với thuốc khác trong liệu pháp diệt trừ Helicobacter pylori.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rabeprazol 10

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn đều được, thông thường dùng mỗi ngày một lần vào buổi sáng. Thuốc kháng acid có thể uống đồng thời với thuốc này. Khi uống phải nuốt cả viên, không được bẻ, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Rabeprazol 10 được dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: uống 2 viên/lần/ngày trong vòng 4-8 tuần.
  • Điều trị duy trì:
    • Nếu có kèm loét thực quản, có thể tiếp tục 1-2 viên/lần/ngày trong 8 tuần.
    • Nếu không kèm loét thực quản, có thể thêm 1-2 viên/lần/ngày trong 4 tuần nếu cần thiết.
  • Điều trị loét dạ dày-tá tràng: uống 1-2 viên/ngày duy trì trong 4-8 tuần đối với loét tá tràng và 6-8 tuần đối với loét dạ dày.
  • Điều trị Helicobacter pylori: khuyến cáo kết hợp các thuốc sau đây trong vòng 7 ngày: rabeprazol 20 mg/lần, 2 lần/ngày + clarithromycin 500 mg/lần, 2 lần/ngày và amoxicilin 1g/lần, 2 lần/ ngày. Thuốc được uống vào buổi sáng và buổi tối.
  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: người lớn liều khởi đầu là 60mg (6 viên) /lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều duy trì theo đáp ứng của người bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rabeprazol 10

Chống chỉ định

Thuốc Rabeprazol 10 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Rabeprazol, các Benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ chho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Các ADR thường gặp nhất được báo cáo trong quá trình thử lâm sàng là: đau đầu, ỉa chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, mẩn ngứa và khô miệng. Đa số các ADR ghi nhận được trong quá trình thử lâm sàng thuộc nhóm nhẹ và vừa và chỉ thoáng qua. Nhiễm khuẩn, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, ho, viêm họng, viêm mũi, tiêu chảy, buồn nôn, đau vùng bụng, táo bón, đẩy hơi, đau không rõ nguyên nhân, đau lưng, suy nhược, các triệu chứng giống cúm.

Ít gặp

Bồn chồn, buồn ngủ, khó tiêu, khô miệng, ợ hơi, ngứa, hồng ban, đau cơ, chuột rút, đau khớp, nhiễm khuẩn đường niệu, đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng enzym gan.

Hiếm gặp

Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, tăng huyết áp, chán ăn, trầm cảm, rối loạn thị giác, viêm dạ dày, viêm răng, rối loạn vị giác, viêm gan, vàng da, bệnh não do gan, ngứa, đổ mồ hôi, phản ứng phồng nước, viêm thận kẽ, tăng cân.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Do đã có bằng chứng thuốc ảnh hưởng đến thai trên động vật, không có bằng chứng trên người. Không dùng cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc Rabeprazol 10 ở phụ nữ cho con bú

Thuốc đi qua sữa ở động vật, không rõ trên người. Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Chưa có báo cáo về các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng trong các trường hợp quá liều. Chưa có thuốc chống độc đặc hiệu. Do rabeprazol kết hợp rất mạnh với protein nên không thể thải trừ bằng phương pháp thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị các triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Rabeprazol là dẫn chất benzimidazol, có tác dụng ức chế bơm proton.

Cơ chế tác dụng: Rabeprazol có tác dụng ức chế tiết dịch vị cả cơ bản và trong tình trạng kích thích, không có tính chất kháng acetylcholin hoặc đối kháng thụ thể histamin H2 bằng cách ức chế enzym H +/K – ATPase ở tế bào thành của niêm mạc dạ dày. Enzym này được coi là bơm acid, hydrogen hoặc proton trong tế bào thành nên Rabeprazol được coi là thuốc ức chế bơm proton. Rabeprazol được gắn vào enzym này ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của sự tiết dịch vị. Ở tế bào thành dạ dày, rabeprazol được proton hóa và chuyển thành sulfenamid hoạt động và sau đó gắn với cystein của bơm proton làm enzym nay bất hoạt.

Đặc tính dược động học của Rabeprazol 10

Rabeprazol hấp thu nhanh, thuốc đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 3,5 giờ. Sinh khả dụng khoảng 52%, do bị chuyển hóa lần đầu ở gan. Liều đơn hay lặp lại không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc Rabeprazol gắn mạnh vào protein huyết tương (khoảng 97%). In vitro thuốc được chuyển hóa ở gan bởi các isoenzym cytochrom P450 (CYP2019 và CYP3A4) thành các dẫn chất thioete, thioete của acid carboxylic, sulfon và desmethylthioeter. nồng độ huyết tương thử nghiệm, fabeprazol không gây cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4. Thời gian thải trừ khoảng 1 giờ, kéo dài gấp 2 – 3 lần ở người suy gan hoặc 1,6 lần đối với người chuyển hóa chậm ở CYP2C19 và tăng 30 % ở người già. Các dẫn chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 90%), phần còn lại thải trừ qua phân.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Rabeprazol 10 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Rabeprazol 10 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rabeprazol 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rabeprazol 10 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here