Thuốc Ranilex : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
233

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ranilex : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ranilex là gì?

Thuốc Ranilex là thuốc ETC – dùng trong điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison, các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Ranilex.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Ranilex được đóng gói dưới dạng hộp 5 vỉ xé x 10 viên

Phân loại

Thuốc Ranilex thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Ranilex được đăng kí dưới số VD-18469-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Ranilex trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Ranilex được sản xuất tại công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ l – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ranilex

Ranitidin Hydroclorid …… 31.5 mg (tương đương Ranitidin 28,227 mg).

Magnesi Oxid …… 50 mg.

Magnesi Aluminosilicat …… 125 mg (tương đương Al2O3 38,31 mg, MgO 30,13 mg).

Magnesi Alumin Hydrat …… 100 mg (tương đương Al2O3 30 mg, MgO 30 mg).

Tá dược: Lactose, Low-substituted Hydroxypropyl Cellulose, Calci Carboxymethylcellulose, Hyroxypropyl Cellulose, Colloidal Silicon Dioxyd, Magnesi Stearat Hydroxypropyl Methylcellulose 2910, Polyethylen Glycol 6000, Titan Oxyd.

Công dụng của Ranilex trong việc điều trị bệnh

Ranilex được chỉ định để làm giảm triệu chứng loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison, các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ranilex

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ranilex được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Người lớn (15 – 80 tuổi): Liều thường dùng là 2 viên/ lần, mỗi ngày 3 lần.

Tổng liều dùng mỗi ngày không được vượt quá 5 lần uống (10 viên).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ranilex

Chống chỉ định

Thuốc Ranilex chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi và người già trên 80 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân đang dùng phương pháp thẩm tách máu.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng dị ứng (, ban đỏ, ngứa và phù), , tiêu chảy, , nhức đầu, chóng mặt và đau cơ.
  • Có thể bị cảm giác tức ngực, , lạnh bàn tay và bàn chân, đổ mồ hôi lạnh và nghẹt mũi.
  • Phát ban cùng với thân nhiệt cao, ban đỏ, mụn nước do sốt có thể xuất hiện trên toàn bộ cơ thể, môi và niêm mạc họng.
  • Có thể bị , sốt, khó chịu, da mặt và bên trong mí mắt trắng, chảy máu (ở nướu răng và môi).
  • .

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

An toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập, do đó không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc Ranilex ở phụ nữ cho con bú

Thuốc bài tiết được vào sữa mẹ, cho nên không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Dùng quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn.

Xử trí: Ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Thuốc này có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, còn có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin, hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn Cimetidin từ 3 – 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn.

Đặc tính dược động học của Ranilex:

Sinh khả dụng của Ranitidin vào khoảng 50%. Dùng đường uống, sau 2 – 3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidin. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2 – 3 giờ, 60 – 70% liều uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ranilex vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ranilex : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ranilex : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here