Thuốc Ratidin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ratidin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ratidin là gì?

Thuốc Ratidin là thuốc ETC – dùng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật. Viêm thực quản do trào ngược. Trị hội chứng Zollinger-Ellison. Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Ratidin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Ratidin được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ xé x 10 viên nén.

Phân loại

Thuốc Ratidin thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Ratidin được đăng kí dưới số VD-24155-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Ratidin trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Ratidin được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ratidin

Ranitidin 150mg.

Tá dược: Era-pac, Avicel, Talc, Povidon, Magnesi Stearat, Methocel, Natri Starch Glycolat, Ethyl Cellulose, PEG 6000, xanh patent V, vàng tartrazin, Titan Dioxyd, Vanilin.

Công dụng của Ratidin trong việc điều trị bệnh

Ratidin được chỉ định để làm giảm triệu chứng loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật. Viêm thực quản do trào ngược. Trị hội chứng Zollinger-Ellison. Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ratidin

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ratidin được dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

  • Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính: Uống 1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối hoặc uống 2 viên vào buổi tối, điều trị 4 – 8 tuần; với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống 6 tuần; với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 2 viên, 2 lần/ ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.
  • Viêm thực quản do trào ngược: Uống 1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào tối hoặc uống 2 viên vào buổi tối, điều trị 8 – 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 1 viên, ngày 2 lần.
  • Trị hội chứng Zollinger Ellison: Uống 1 viên, 3 lần/ ngày. Có thể uống đến 6 g/ ngày, chia làm nhiều lần uống.
  • Để giảm acid dạ dày (để phòng hít phải acid) trong sản khoa: Uống 1 viên ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.

Liều dùng cho trẻ em:

  • Liều đề nghị điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em: 2-4 mg/kg, uống 2 lần/ ngày, tối đa là 300 mg/ ngày; liều duy trì 2-4 mg / kg, uống 1 lần/ ngày có thể được sử dụng, tối đa 150 mg mỗi ngày.
  • Mặc dù có rất ít thông tin về việc sử dụng ranitidin cho viêm thực quản do trào ngược và viêm loét thực quản ở trẻ em, liều 5-10 mg/ kg mỗi ngày, thường được chia làm 2 lần, đã được sử dụng.

Liều dùng cho người suy thận:

Thông tin tin cậy về thuốc khuyến cáo liều ranitidin được giảm ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/ phút, liều uống 150 mg/ ngày được khuyến khích, có thể thận trọng tăng lên đến 150 mg mỗi 12 giờ nếu cần thiết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ratidin

Chống chỉ định

Thuốc Ratidin chống chỉ định trong các trường hợp dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp , chóng mặt, mệt mỏi, , ban đỏ.
  • Hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ngứa và tăng men transaminase.
  • Rất hiếm gặp xảy ra phản ứng quá mẫn (, co thắt phế quản, sốc phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp), mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, , to vú ở đàn ông, viêm tụy, , rối loạn điều tiết mắt.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khỏe thai nhi.

Sử dụng thuốc Ratidin ở phụ nữ cho con bú

Ranitidin chỉ dùng cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.

Đặc tính dược động học của Ratidin:

Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Sau khi uống ranitidin hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 2 – 3 giờ sau khi uống. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể bởi thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Thời gian bán thải khoảng 2 – 3 giờ. Khoảng 35% liều uống thải trừ ở thận dưới dạng không đổi trong 24 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Ratidin tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ratidin vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ratidin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ratidin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here