Thuốc Receant: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51
Receant

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Receant: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Receant là gì?

Thuốc Receant là thuốc ETC  được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Receant

Dạng trình bày

Thuốc Receant được bào chế dạng Thuốc bột pha tiêm

Hình thức đóng gói

Thuốc Rebastric đóng gói thành: hộp 50 lọ

Phân loại

Thuốc Receant thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-20716-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Receant là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Receant sản xuất tại Remedina S.A – Địa chỉ: 23 Gounari &Areos Str., 13451 Kamatero, Hy lap.

Thành phần của thuốc Receant

  • Mỗi lọ chứa Cefuroxim natri 789 mg (tương đương với Cefuroxim 750mg))

Công dụng của Receant trong việc điều trị bệnh

  • Thuốc uống cefuroxim axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thế nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới,họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tuy nhiên, cefuroxim không phải là thuốc lựa chọn hàng đầu để điều trị những nhiễm khuẩn này, mà amoxicilin mới là thuốc ưu tiên sử dụnghàng đầu và an toàn hơn. Cefuroxim axetil cũng được dùng
    để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, và nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cefuroxim axetil uống cũng được dùng để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
  • Thuốc tiêm cefuroxim natri được dùng để điều trị hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gay ra. Cefuroxim natri cũng được tiêm để điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
  • Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị.
  • Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định

Hướng dẫn sử dụng thuốc Receant

Cách sử dụng

  • Thuốc Receant được sử dụng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Receant theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Chỉ sử dụng Receant trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng.
    Có thể tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Người lớn:
    – Liều thông thường là 750 mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm mạch 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
  • Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ:
    – 30 mg đến 60 mg/kg thể trọng/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/ kg/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
  • Trường hợp suy thận:
    – Có thể cần giảm liều tiêm. Khi độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10 – 20 ml/phut, dùng liều người lớn thông thường 750 mg, 12 giờ một lần. Khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750 mg mỗi ngày một lần.
    – Người bệnh đang thẩm tách máu: dùng liều T50 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách.
    – Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch – tĩnh mạch định kỳ: liều thích hợp thường là 750 mg, ngày hai lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Receant

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

  • Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.
  • Thường gặp, ADR >1/100
    Toàn thân: Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền.
    Tiêu hóa: ỉa chảy.
    Da: Ban da dang san.
  • It gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
    Toàn thân: Phần ứng phân vệ, nhiém nam Candida.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm
    Coombs duong tinh.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    Da: Nỗi mày đay, ngửa.
    Tiết niệu – sinh đục: Tăng creatinin trong huyết thanh.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Sốt
    Máu: Thiếu máu tan máu.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
    Da: Ban đô đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
    Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.
    Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.
    Bộ phận khác: Đau khớp.
    Hướng dẫn cách xử tri ADR:
  • Ngừng sử dụng cefuroxim; trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng
    cần tiễn hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, tiêm
    mạch corticosteroid).
  • Khi bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng, cho truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol (một thuốc kháng khuẩn có tác dụng chống viêm đại trang do Clostridium difficile)

Thận trọng khi dùng thuốc Receant

Thận trọng chung

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sảng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefiroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Mặc dầu ceftroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng. liều tối đa.
  • Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
  • Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nông do kháng sinh trong huyết thanh cũng có thé cao và kéo dải.
  • Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    – Các nghiên cứu trên chuột nhất và chuột cống không thấy có dấu hiệu tổn thương
    khả năng sinh sản hoặc có hại cho bảo thai do thuốc cefuroxim.
    – Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bề thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.
    – Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ đùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.
  • Phụ nữ cho con bú:
    – Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tựa và nổi ban.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Thuốc chỉ sử dụng trong bệnh viện, phải tuân theo hướng dẫn bác sĩ.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Receant đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Receant đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Receant nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Receant có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Receant có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Receant vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Receant

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Receant: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Receant: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here