Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19
Relotic

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Relotic là gì?

Thuốc Relotic là thuốc ETC  được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Relotic

Dạng trình bày

Thuốc Relotic được bào chế dạng viên nang cứng

Hình thức đóng gói

Thuốc Relotic đóng gói thành: Hộp 1 vỉ x 10 viên nang

Phân loại

Thuốc Relotic thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-17946-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Relotic là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Relotic sản xuất tại Flamingo Pharmaceuticals Limited Ấn Độ

Thành phần của thuốc

  • 545,70 mg Cefaclor Monohydrat USP tương đương Cefaclor khan 500 mg
  • Tá dược: Tinh bot natri glycolat, Keo silicon dioxid (Aerosil 200), Magnesi stearat.

Công dụng của trong việc điều trị bệnh

  •  Cefaclor được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại: Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
  •  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang)
  •  Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Relotic

Cách sử dụng

  • Cefaclor dùng theo đường uống, vào lúc đói.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Relotic chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn:
    – Liều uống dùng: 250 mg, cứ 8 giờ một lần.
    – Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 250 – 500 m Neo 2lần; hoặc 250 mg, ngày 3 lần.
    – Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus tan huyết beta nhóm A, nên điều trị cho cả nhóm người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng. Đối với viêm hong cap, penicilin- V là thuốc được chọn đầu tiên.
    – Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều 500 mg, ngày 3 lần. Liều giới hạn thường kê đơn cho người lớn: Tối đa 4 g/ngày.
  • Cefaclor có thể dùng cho người bệnh suy thận:
    – Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút, dùng 50% liều thường dùng: nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.
  • Người bệnh phải thẩm tách máu:
    – Khi thẩm tách máu, nửa đời của cefaclor trong huyết thanh giảm 25 – 30%. Vì vậy, đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ 250 mg – I g trước khi thấm tách máu và duy trì liều điều trị 250-500 mg cứ 6 – 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thâm tách.
  • Người cao tuổi:
    – Dùng liều như người lớn.
  • Trẻ em:
    – Dùng 20- 40 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2- 3 lần uống.
    – Viêm tai giữa ở trẻ em: Cho uong 40 mg/kg thể trong/24 giờ. chia thành 2 – 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không được quá | g. Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi cho đến nay vẫn chưa được xác định. Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá l,5 g.
    – Điều trị nhiễm khuẩn do Septococcus tan huyết beta bằng cefaclor ít nhất trong 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Relotic

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

  • Ước tính gặp ở khoảng 4% người bệnh dùng cefaclor.
  • Ban da và ỉa chảy thường gặp nhất.
  • Thường gặp, ADR > 1/100
    – Máu: Tăng bạch cầu ua eosin.
    – Tiêu hóa: ia chảy.
    – Da: Ban da dang sởi
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    – Toàn thân: Test coombs trực tiếp dương tinh.
    – Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
    – Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    – Da: Ngứa. nổi mày đay.
    – Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
  • Hiếm gặp. ADR <1/1000
    – Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh. Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
    – Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban da dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu.
    -Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tanhuyết.
    -Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
    -Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da
    -Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
    -Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà.
    – Bộ phận khác: Đau khớp.

Thận trọng khi dùng thuốc Relotic

Thận trọng chung

  •  Phải thận trọng với người bệnh dị ứng với penicilin vì có mẫn cảm chéo tuy tần số thấp.
  • Thận trọng đổi với người có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
  • Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc.
  •  Cần thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm nặng.
  • Cần theo dõi chức năng thận khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với thuốc lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng ở người, do vậy chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết. Cefaclor phân bố trong sữa mẹ với tỉ lệrất thấp không gây hại cho trẻ nhỏ bú mẹ. Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ đang dùng cefaclor. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Cefaclor không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

Xử lý quá liều

  •  Không cần phải rửa dạ dày, ruột; trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.
  •  Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
  •  Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Cách này có thể hiệu quả hơn gây nôn và rửa dạ dày.
  • Có thể rửa dạ dày kết hợp với than hoạt, hoặc chỉ dùng than hoạt.
  •  Gây lợi niệu, thâm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liễu.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Relotic đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Relotic đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Relotic nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Relotic có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Relotic

Nơi bán thuốc Relotic

Hiện nay thuốc Relotic có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Relotic vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Relotic

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here