Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24
Relotic

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Relotic là gì?

Thuốc Relotic là thuốc ETC  được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Relotic

Dạng trình bày

Thuốc Relotic được bào chế dạng Bột pha hỗn dịch uống

Hình thức đóng gói

Thuốc Relotic đóng gói thành: Hộp/ 10 gói

Phân loại

Thuốc Relotic thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-18073-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Relotic là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Relotic sản xuất tại Flamingo Pharmaceuticals Limited Ấn Độ

Thành phần của thuốc

  • Cefaclor monohydrat USP tương đương Cefaclor khan 125 mg
  • Tá dược:
    – Sucros (Pharma grad), Natri Benzoat, Acid citric khan, Aspartam, Keo Silicon dioxid (Aerosil 200), Huong Capsaroma Pineapple DC106.

Công dụng của trong việc điều trị bệnh

  •  Cefaclor được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại
  • Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
  •  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang)
  •  Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.
  •  Đối với viêm họng cấp do Streptococcus nhóm A tan máu beta, thuốc được ưa dùng đầu tiên
    la penicilin V đề phòng bệnh thấp tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Relotic

Cách sử dụng

  • Cefaclor dùng theo đường uống, vào lúc đói.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Relotic chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta bằng cefaclor ít nhất trong 10 ngày.
  •  Liều thường dùng cho người lớn: Uống 250 mg/lan, 3 lần.mỗi ngày.
  • Trường hợp:nhiễm khuẩn nặng: Uống 500 mg/lần, 3 lần mỗi ngày. Liều tối đa là 4g/ngày.
  • Trẻ em: Uống 20- 40 mg/kg thé trong/24 giờ, chia thành 2 — 3 lần uống. Liều tối đa 1,5 g/ngày.
  • Viêm tai giữa ở trẻ em: Uống 40 mg/kg thé trong /24 gid, chia liều uống làm 2 – 3 lần, nhưng
    liều tổng cộng trong ngày không quá 1 g.
  •  Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Relotic

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

  • Ước tính gặp ở khoảng 4% người bệnh dùng cefaclor.
  • Bạn đã và ỉa chảy thường gặp nhất. Thường gdp, ADR > 1/100
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy.
  • Da: Ban da dạng sởi.
  • It gap, 1/1000 < ADR < 1/100
    Toan than: Tesi Coombs trực tiếp dương tính.
    Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    Da: Ngứa. nổi mày đay. Tiết niệu- sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nám Candida.
  • Hiếm gặp. ADR <1/1000
    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh. Hội chứng Stevens –
    Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
    Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban đa dạng, viêm hoặc
    đau khớp, hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu.
    Máu: Giảm tiểu cầu, thiểu máu tan huyết.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
    Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm
    nước tiểu không bình thường.
    Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích
    động, đau đầu, tình trạng bồn chồn mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và
    ngủ gà.
    Bộ phận khác: Đau khớp.

Thận trọng khi dùng thuốc Relotic

Thận trọng chung

  • Với các người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalos-porin, đặc biệt với cefaclor, hoặc với
    penicilin, hoặc với các thuốc khác. Phải thận trọng với người bệnh dị ứng với penicilin vì có
    mãn cảm chéo. Tuy nhiên tần số mẫn cảm chéo với penicilin thấp.
  • Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc. Thận trọng đối với người bệnh có
    tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng ở người, do vậy chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết. Cefaclor phân bố trong sữa mẹ với tỉ lệrất thấp không gây hại cho trẻ nhỏ bú mẹ. Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ đang dùng cefaclor. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Cefaclor không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

Xử lý quá liều

  •  Không cần phải rửa dạ dày, ruột; trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.
  •  Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
  •  Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Cách này có thể hiệu quả hơn gây nôn và rửa dạ dày.
  • Có thể rửa dạ dày kết hợp với than hoạt, hoặc chỉ dùng than hoạt.
  •  Gây lợi niệu, thâm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liễu.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Relotic đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Relotic đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Relotic nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Relotic có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Relotic

Nơi bán thuốc Relotic

Hiện nay thuốc Relotic có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Relotic vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Relotic

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Relotic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here