Thuốc Reprat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
301
Reprat

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Reprat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Reprat là gì?

Thuốc Reprat là thuốc ETC  được dùng trong điều trị  Loét dạ dày và tá tràng

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Reprat

Dạng trình bày

Thuốc Reprat được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột

Hình thức đóng gói

Thuốc Reprat đóng gói thành: Hộp / 2 x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Reprat thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-18128-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Reprat là 18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Reprat sản xuất tại Advance Pharma GmbH – Đức

Thành phần của thuốc

  • Hoạt chất: Pantoprazol: 40 mg, dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat
  • Tá duoc: Maltitol, crospovidan, natri carmellose, natri carbonat anhydrous, calcium stearat. Opadry II yellow 85652042 (Poly(viny/Alcoho!), talc, titanium dioxid, macrogol 3350, lecithin, oxid sắt vang, natri carbonat anhydrous. Acid methacrilic, ethyl acrylate copolymer, triethyl citrate

Công dụng của trong việc điều trị bệnh

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Trào ngược dạ dày-thực quản.

Người lớn

  • Phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp đẻ diệt Helicobaoter pylori (H.pylori) ở bệnh nhân l
  • và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Reprat

Cách sử dụng

  • Reprat dùng theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Reprat chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn và thiêu niên từ 12 tuổi trở lên
    – Trào ngược dạ dày-thực quản Một viên Reprat mỗi ngày. Trong vài trường hợp cá biệt có thể tăng liều lên gấp đôi (2 viên Reprat mỗi ngày) đặc biệt khi không có đáp ứng với các điều trị khác. Để điều trị trào ngược dạ dày-thực quản thường cần một đợt 4 tuần. Nếu một đợt điều trị không đủ, có thẻ tiếp tục điều trị thêm 4 tuần
    nữa. Người lớn Phối hợp với hai kháng sinh thích diệt Helicobacter pylori Ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng có H. pylori dương tính, việc điều trị phối hợp có thể diệt được mầm bệnh. Cần xem xét hướng dẫn chính thức của địa phương (như các khuyến cáo quốc gia) về sự đề kháng vi khuẩn và việc sử dụng và chỉ định thuốc kháng khuẩn thích hợp. Tùy thuộc vào xu hướng đề kháng thuốc, khuyến cáo dùng các phối hợp sau đẻ diệt H. pylori:
    a) 1 viên Reprat x hai lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x hai lần/ngày. + 500 mg clarithromycin x hai lAn/ngay b) 1 viên Reprat x hai lằn/ngày + 400 – 500 mg metronidazol (hoặc 500 mg tinidazol) x hai lần/ngày + 250 – 500 mg clarithromycin x hai lan/ngay c) 1 viên Reprat x hai lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x hai lằn/ngày + 400 – 500 mg metronidazol (hoặc 500 mg tinidazol) x hai lằn/ngày
  • Trang liệu pháp phối hợp để diệt H. pylori, nên dùng viên Reprat thứ hai 1 giờ trước bữa ăn tối. Nói chung, liệu pháp phối hợp được áp dụng trong 7 ngày và có thể kéo dài thêm 7 ngày nữa, nâng tổng thời gian điều trị đến 2 tuần. Nếu pantoprazol được chỉ định điều trị tiếp tục nhằm đảm bảo cáo 6
    loét lành hẳn, nên xem xét liều khuyến cáo đối với loét da day va ta trang

Lưu ý đối với người dùng thuốc Reprat

Chống chỉ định

  •  Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất của benzimidazol hoặc bất kỳ tá dược nào hay các chất cùng phối hợp.

Tác dụng phụ

  • Khoảng 5% bệnh nhân có thể gặp những phản ứng bắt lợi của thuốc. Những phản ửng bắt lợi phổ biến nhất được bao cáo là tiêu chảy và nhức đầu, cả hai xảy ra khoảng 1% bệnh nhân.
  • Rất phổ biển: > 1/10: phổ biến: >z1/100 – <1/10; không phẻ biến: >1/1.000 – <3/100; hiểm: >1/10.000 – <1/1.000; rất hiểm: < 1/10.000, chưa rõ (không thể ước lượng từ những dữ liệu hiện có). –
  • Đối với tất cả những phản ứng bất lợi được báo cáo gặp phải sau khi lưu hành thuốc ra thị trường thì không thể áp dụng bất kỳ xuất độ tác dụng phụ quy ước và do đó chúng được xếp vào nhóm xuất độ “chưa rõ”.

Thận trọng khi dùng thuốc Reprat

Thận trọng chung

  • Phải giám sát thưởng xuyên men gan ở bệnh nhân suy gan nặng trong suốt thời gian điều trị với pantoprazol, đặc biệt khi sử dụng lâu dài. Trong
    trường hợp tăng men gan, nên ngưng điều trị. Liệu pháp phối hợp.
    Trong liệu pháp phối hợp, nên quan tâm đến tóm tắt đặc tính sản phẩm của các thuốc dùng phối hợp. Hiện diện các triệu chứng cảnh báo Khí có sự hiện diện bắt kỷ triệu chứng cảnh báo nào (như giảm căn đáng kể không do chủ ý, nôn lặp lại, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu hoặc melanin  và khi ngờ hoặc loét dạ dày
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời atazanavir với chất ức chế bơm proton. Nếu sự phối hợp atazanavir với chat ức chế bơm proton được cho là cần thiết, khuyến cáo phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ mức virut trong máu) trong phối hợp tăng liều atazanavir đến 400 mg va 100 mg ritonavir. Liều pantoprazol không được vượt quá 20 mg/ngày. Ảnh hưởng trên sự hấp thu vitamin B12 | | . |
    Ở bệnh nhân bị hội chứng Zolinger Ellison va cc tình trạng tăng tiết bệnh lý khác cần phải điều trị dài hạn, cũng như các thuốc ức chế tiết acid, panloprazol có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid dịch vị, Nên xem xét điều này ở các bệnh nhân giảm dự. trữ cơ thể hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài hoặc nếu nhận thấy các triệu chứng lâm sàng liên quan. Điều trị dài hạn

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Có thai Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc dùng pantoprazol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính liên quan sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người. Không nên dùng Reprat trong lúc mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Cho con bú Các nghiên cứu trên động vật cho thấy pantoprazol tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo thuốc được tiết vào sữa người mẹ. Do đó quyết định nên tiếp tục/ngưng cho con bú hoặc tiếp tục/ngưng dùng Reprat cần cân nhắc giữa lợi ích cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của liệu pháp Reprat đối với người mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Các tác dụng bắt lợi như choáng váng và rồi loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị gặp phải, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Chưa gặp phải các triệu chứng quá liều ở nam giới.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Reprat đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Reprat đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Reprat nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Reprat có hạn sử dụng 18 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Reprat

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Reprat có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Reprat vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Reprat

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Reprat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Reprat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here