Thuốc Residron: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
426
Residron

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Residron: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Residron là gì?

Thuốc Residron là thuốc ETC  được dùng trong điều trị  Loãng xương

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Residron

Dạng trình bày

Thuốc Residron được bào chế dạng viên nén

Hình thức đóng gói

Thuốc Residron đóng gói thành: Hộp 1 vỉ x 4 viên

Phân loại

Thuốc Residron thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-20314-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Residron là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Residron sản xuất tại PHARMATHEN S.A. 6, Dervenakion Street, 15351 — Pallini Attikis, Hy Lap.

Thành phần của thuốc

  • Risedronat natri hemipenta hydrafe…………………… cv 40,17 mg
  • Tương đương với Risedronat natri 35,00 mg
  • Tá được: Tỉnh bột tiền gelatin hóa, cellulose vi tinh thé, crospovidone; magne stearat, opadry trang
    (titan dioxid, lactose monohydrat, macragol] 4000, hypromellose), ethanol 96%, nude tinh khiết,

Công dụng của trong việc điều trị bệnh


  • Risedronat được chỉ định trong điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở phụ nữ
    sau mãn kinh bị loãng xương, residronat làm giảm nguy cơ gẫy đốt sống và giảm nguy cơ gãy
    xương ngoài đốt sống.

  • Risedronat được chỉ định điều trị để làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Residron

Cách sử dụng

  • Residron dùng theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Residron chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn: một (01) viên 35mg/tuần. Nên uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần. Sự hấp
    thu của risedronat natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó, để chắc chăn sự hấp thu được đầy đủ, bệnh
    nhân nên uống risedronat vào lúc:
  • Trước bữa ăn sáng: Ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên, hoặc trước khi uống các dược phẩm
    khác hay các thức uống khác (trừ nước thường) lần đầu trong ngày.
  • Nếu bệnh nhân quên uống một (01) viên 35 mg risedronat vào buổi sáng, thì không được uống trễ
    hơn trong ngày. Hôm sau vẫn tiếp tục uống thuốc như thường lệ và sau đó vẫn uống mỗi tuần một
    viên (01) vào một-ngày nhất định trong tuần đã chọn từ đầu. Không được uống hai (02) viên trong
    cùng một ngày để bù cho viên thuốc quên uống.
  • Nên nuốt trọn viên thuốc không mút hay nhai. Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, nên uống
    risedronat với nhiều nước (> 120 ml), ở tư thế thăng người (đứng hoặc ngồi). Bệnh nhân không nên
    năm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc.
  • Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không đầy đủ.
  • Người cao tuổi
  • Không cần hiệu chỉnh liều dùng trên người cao tuổi vì sinh khả dụng, phân bố và thải trừ ở đối
    tượng này (trên 60 tuổi) và đối tượng trẻ hơn là như nhau. Cũng không hiệu chỉnh liều ở người lớn
    hơn 75 tuổi, phụ nữ sau mãn kinh.
  • Bệnh nhân suy thận
  • Không cần hiệu chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
  • Trẻ em
    Tính an toàn và hiệu quả của risedonat 35 mg chưa được thiết lập trên trẻ em và thiếu niên.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Residron

Chống chỉ định

  •  Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất của benzimidazol hoặc bất kỳ tá dược nào hay các chất cùng phối hợp.

Tác dụng phụ

  • Risedronat natri đã được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sảng ở phase ÍIH trên 15,000 bệnh nhân.
  • Đa số các tác dụng không mong muốn quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng thường ở mức
    nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngưng điều trị.
  • Tác dụng ngoại ý được báo cáo: rất thường gặp (1/10); thường gặp 1/100, <1/10); it gap
    (21/1,000; <1/100); hiểm gap (21/10,000; <1/1,000); rat hiểm gặp (<1/10,000) như sau
  • Rối loạn hệ thần kinh
    Thường gặp: nhức đầu
  • Rối loạn thị giác
    Ít gặp: viêm mống mắt
  • Rối loạn tiêu hóa
    Thường gặp: táo bón, khó tiêu, buỗn nôn, đau bụng, tiêu chay
    Ít gặp: viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản
    Hiểm gặp: viêm lưỡi, hẹp thực quản
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết
    Thường gặp: đau cơ xương,
  • Nghiên cứu
    Hiếm gặp: xét nghiệm chức năng gan bất thường
  • Xét nghiệm: nồng độ canxi và phosphat tronghuyét thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy
    hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.
  • Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Residron

Thận trọng chung

  • Hiệu quả của các biìsphosphonat trong điều trị loãng xương có liên quan đến mật độ khoáng trong
    xương thấp và/hoặc gãy xương một cách phê biến. Người lớn tuổi hoặc những yếu tổ nguy cơ trên
    lâm sàng dẫn đến gãy xương thì chưa đủ cơ sở để tiến hành điều trị loãng xương với
    bisphosphonate. Không có nhiều bằng chứng về hiệu quả hỗ trợ của bisphosphonat kể cá risedronat
    ở người lớn tuổi (>§0 tuổi).
    Bisphosphonat gây viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản và loét dạ dày-tá tràng. Do đó, cần
    thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau:
  • Bệnh nhân có bệnh sử rồi loạn vận chuyền thực quản ví dụ chít hẹp hoặc mat kha năng giãn nở.
  • Bệnh nhân không thể giữ tư thế thẳng đứng được ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
  •  Khi những bệnh nhân dùng risedronat đang/đã có van dé vé thực quản hoặc đường ruột trên.
  • Bác sĩ kê toa cần nhấn mạnh với bệnh nhân tằm quan trọng của việc tuân thủ hướng đẫn dùng thuốc
    và cảnh báo các đấu hiệu hoặc triệu chứng của kích ứng thực quản. Bệnh nhân nên được hướng dẫn
    để có sự chăm sóc y tế thích hợp nếu xuất hiện các triệu chứng kích ứng thực quản trầm trọng như
    khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức, chứng ợ nóng.
  • Nên điều trị chứng hạ canxi máu trước khi bắt đầu điều trị với risedronat.
  • Các rối loạn khác về chuyền hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu
    vitamin D) cần được điều trị đồng thời với risedronat,

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có dữ liệu thỏa đáng cho việc dùng risedronat natri trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên
    động vật cho thấy có độc tính trên sự sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được rõ. Các
    nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy một lượng nhỏ risedronat natri bài tiết vào sữa mẹ.
  • Không được dùng risedronate natri trong, suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Không có thông tin đặc biệt về xử trí khi quá liều risedronat natri.
  • Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể thấy giảm canxi huyết. Các dấu hiệu và triệu chứng của hạ
    canxi huyết cũng có thé xảy ra trên một số bệnh nhân này. Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid
    có chứa magnesi, canxi hoặc nhôm để gắn kết với risedronat natri và làm giảm sự hap thu của thuốc.
    Trong trường hợp quá liều trằm trọng có thế phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp
    thu.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Residron đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Residron đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Residron nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Residron có hạn sử dụng 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Residron

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Residron có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Residron vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Residron

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Residron: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Residron: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here