Thuốc Ribotacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
243
Ribotacin

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ribotacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ribotacin là gì?

Thuốc Ribotacin là thuốc ETC  được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ribotacin

Dạng trình bày

Thuốc Ribotacin được bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm

Hình thức đóng gói

Thuốc Ribotacin đóng gói thành: Lọ 750mg, hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Ribotacin thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-25046-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Ribotacin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Ribotacin sản xuất tại CTY TNHH PHIL INTER PHARMA
  • Địa chỉ: Số 20, Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Thành phần của thuốc

  • Mỗi lọ chứa:
    Cefuroxim natri tương đương cefuroxim 750 mg

Công dụng của Ribotacin trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị (kể cả ), nmềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu- sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra; nhiễm khuẩn lậu lan tỏa và không có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae. Cefuroxim natri cũng được tiêm để điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ribotacin

Cách sử dụng

  • Chỉ sử dụng thuốc tiêm cephalosporin trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến
    chứng. Có thể tiêm bắp sâu (chỉ đối với trường hợp hàm lượng 750mg), tiêm tĩnh mạch chậm
    trong 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Ribomustin chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn:
    Liều thông thường là 750mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nang hon co thé tiêm tĩnh mạch 1,5g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
  • Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30mg đến 60mg/kg thể trọng/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự. nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
  • Trường hợp suy thận:
    Có thể cần giảm liều tiêm. Khi độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10- 20ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750mg, l2 giờ một lần. Khi độ thanh thải creatinn dưới 10ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750mg mỗi ngày một lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, dùng liều 750mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch – tĩnh mạch định kỳ, liều thích hợp thường là 750mg, ngày hai lần.
  • Suy gan:
    Cefuroxim chủ yêu được đào thải qua thận, vi vậy dược động của thuốc không bị ảnh hưởng ở những bệnh nhân bị suy gan.
  • Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
    Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3g, 8 giờ một lần; trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch liều 200- 240mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống, 100mg/kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.
  • Bệnh lậu:
    Dùng liều duy nhất 1,5g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật:
    Liều thông thường là 1,5g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau. Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5g bột cefuroxime với xi măng methylmethacrylat.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ribotacin

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ beta-lactam nào.

Tác dụng phụ

  • Ước tính có khoảng 3% số người bệnh điều trị xảy ra tác dụng không mong muốn.
  • Thường gặp,
    Toàn thân: Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền.
    Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    Da: Ban da dang san.
  • It gap, Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nam Candida.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    Da: Nổi mày đay, ngứa.
    Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.
  • Hiếm gặp,
    Toan than: Sốt.
    Máu: Thiếu máu tan máu.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
    Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
    Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.
    Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

Thận trọng khi dùng thuốc Ribotacin

Thận trọng chung

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và săn sàng mọi phương tiện để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Mặc dù cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
  • Nên giảm liều cefuroxim ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.
  • Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc. Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chân đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:
    Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột công không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng
    sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc cefuroxim.
    Sử dụng kháng sinh này đề điều trị viêm thận- bé than ở người mang thai không thấy xuất
    hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người
    mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.
    Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các
    nghiên cứu trên động vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ
    dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần thiết.
  • Thời kỳ cho con bú:
    Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và được động học bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chong co giật nêu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Ribomustin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ribotacin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ribotacin nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Ribotacin có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Ribotacin có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ribotacin vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Ribotacin

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ribotacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ribotacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here