Thuốc Risdontab 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21
Risdontab 2

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Risdontab 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Risdontab 2 là gì?

Thuốc Risdontab 2 là thuốc ETC dùng điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính (như ảo giác, rối loạn trong suy nghĩ, thái độ thù địch, tính đa nghi) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như ngờ nghệch, thu mình, ít nói). Risperidon cũng làm dịu bớt các triệu chứng về cảm xúc (như trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu) đi kèm với tâm thần phân liệt

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Risdontab 2

Dạng trình bày

Thuốc Risdontab 2 được bào chế dưới dạng Viên bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Risdontab 2 được đóng gói ở dạng: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Risdontab 2 là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Risdontab 2 có số đăng ký:VD-17338-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Risdontab 2 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Risdontab 2 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược Danapha

253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng Việt Nam

Thành phần của thuốc Risdontab 2

  • Risperidon: 2mg

Công dụng của thuốc Risdontab 2 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Risdontab 2 là thuốc ETC dùng điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính (như ảo giác, rối loạn trong suy nghĩ, thái độ thù địch, tính đa nghi) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như ngờ nghệch, thu mình, ít nói). Risperidon cũng làm dịu bớt các triệu chứng về cảm xúc (như trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu) đi kèm với tâm thần phân liệt

Cách dùng thuốc

Thuốc Risdomibe 2 mg được dùng uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Risdontab 2

Liều dùng thuốc Risdontab 2

Người lớn:

  • Thường dùng liều ban đầu 1 mg x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều với lượng gia tăng 1 mg x 2 lần/ ngày vào ngày thứ hai và thứ ba, cho tới khi đạt liều 3 mg x 2 lần/ ngày. Nếu hạ huyết áp xảy ra trong khi dò liều, phải giảm liều. Sự điều chỉnh liều tiếp theo thường thực hiện ở khoảng cách ít nhất 7 ngày, với lượng tăng hoặc giảm 1mg, ngày 2 lần.
  • Hiệu lực tối đa của risperidon đạt được với liều 4 – 6 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày cao hơn 6 mg không có tác dụng tốt hơn mà còn gây những tác dụng phụ nặng hơn, trong đó có những triệu chứng ngoại tháp. Không dùng liều vượt quá 6 mg mỗi ngày.

Trong trường hợp người lớn tuổi hoặc những bệnh nhân suy thận và suy gan :

  • Vì sự thải trừ risperidon có thể bị giảm và nguy cơ về tác dụng phụ tăng lên ở người suy thận và ở người cao tuổi, phải bắt đầu điều trị với liều 0,5 mg x2 lần/ ngày và tăng lên khi cần thiết, với lượng gia tăng 0,5 mg x 2 lần/ ngày; tăng quá liều 1,5 mg x 2 lần/ ngày phải được thực hiện ở khoảng cách ít nhất 7 ngày. Cũng cần giảm liều ở người suy gan vì nguy cơ tăng lượng risperidon tự do ở những người bệnh này.

Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định

  • Người bệnh dùng quá liều barbiturat, chế phẩm có thuốc phiện hoặc rượu.
  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Có thê giảm thiểu nguy cơ xảy ra hạ huyết áp thế đứng và ngất trong khi điều trị với risperidon bằng cách hạn chế liều ban đầu ở 1 mg x 2 lần/ ngày cho người lớn bình thường và 0,5 mg x 2 lần/ ngày cho người cao tuổi hoặc người suy nhược, người có suy giảm chức năng thận hoặc gan và người dễ bị hoặc có nguy cơ bị hạ huyết áp. Ở người có bệnh tim mạch (xơ cứng động mạch nặng, suy tim, rối loạn dẫn truyền), bệnh mạch máu não hoặc những trạng thái dễ bị hạ huyết áp

Tác dụng phụ của thuốc Risdontab 2

Thường gặp:

  • Thần kinh trung ương: , lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson.
  • Tiêu hóa:Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, đau răng.
  • Hô hấp : Viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở.
  • Da : , tăng tiết bã nhờn.
  • Thần kinh – cơ – xương – khớp : Đau khớp.
  • Tim mạch : .
  • Mắt : Nhìn mờ.
  • Khác : Đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, loạn chức năng sinh dục.

Hiếm gặp:

  • Thần kinh trung ương:Giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, tăng dục tình, mất trí nhớ, nói khó, chóng mặt, trạng thái sững sờ, dị cảm, lú lẫn.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, ỉa chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trĩ, viêm dạ dày.
  • Hô hấp: Thở nhanh, co thắt phế quản, viêm phổi, thở rít.
  • Da: Tăng hoặc giảm mồ hôi, trứng cá, rụng tóc lông.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp, á giảm huyết áp, phù, blốc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết, khô mắt.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Giảm Natri – huyết, tăng hoặc giảm cân, tăng creatin phosphokinase, khát, đái tháo đường, tiết sữa không thuộc kỳ cữ, mất kinh, đau kinh, to vú đàn ông.
  • Tiết niệu – sinh dục : Đái dầm, đái ra máu, đái khó, đau vú phụ nữ, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, chảy máu âm đạo.
  • Huyết học : Chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.
  • Khác : Rét run, khó chịu, triệu chứng giống bệnh cúm.

Tương tác với thuốc

  • Quinidin có thể làm tăng tác dụng blốc nhĩ – thất của risperidon. Risperidon có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chống tăng huyết áp. Risperidon có thể đối kháng với tác dụng của levodopa và thuốc chủ vận dopamin. Việc sử dụng lâu dài carbamazepin cùng với risperidon có thể làm tăng tác dụng của risperidon. Do những tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương của risperidon, phải dùng liều risperidon thấp hơn khi phối hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương khác và rượu.
  • Trong tất cả những trường hợp này, cần phải điều chỉnh liều lượng.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai : Không dùng risperidon cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú : Không rõ risperidon có bài tiết trong sữa mẹ hay không, vì vậy người đang dùng risperidon không nên cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Không nên vận hành tàu xe, máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều thuốc Risdontab 2

  • Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ. Theo dõi tim mạch ngay, kể cả theo dõi điện tâm đồ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
  • Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm. Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.
  • Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Risdontab 2

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Risdontab 2

Điều kiện bảo quản

  • Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ 15°C-25°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Risdontab 2 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Risdontab 2

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Risdontab 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Risdontab 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here