Thuốc Rocacef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
34
Rocacef

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rocacef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rocacef là gì?

Thuốc Rocacef là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta lactam khác bao gồm: Bệnh nhiễm khuẩn đường mật; đường hô hấp trên và dưới; da và mô mềm; xương, khớp; thận, đường tiết niệu; viêm vùng chậu và các nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết; bệnh lậu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rocacef

Dạng trình bày

Thuốc Rocacef được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm (Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch)

Quy cách đóng gói

Thuốc Rocacef được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ x 1g

Phân loại thuốc

Thuốc Rocacef là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Rocacef có số đăng ký: VD-16922-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rocacef có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rocacef được sản xuất ở: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Thành phần của thuốc Rocacef

  • Cefoperazon:1g

Công dụng của thuốc Rocacef trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rocacef là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta lactam khác bao gồm: Bệnh nhiễm khuẩn đường mật; đường hô hấp trên và dưới; da và mô mềm; xương, khớp; thận, đường tiết niệu; viêm vùng chậu và các nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết; bệnh lậu.

Cách dùng thuốc Rocacef

Thuốc Rocacef được dùng Tiêm

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rocacef

Liều dùng thuốc

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Liều thường dùng là 1-2g/ lần, cứ 12 giờ
  • Nhiễm khuẩn nặng: Tối đa 12 g/ 24 giờ, chia làm 2- 4 lần.
  • Người bệnh gan hoặc tắc mật: Không được quá 4 g/ 24 giờ
  • Người bệnh suy gan và thận: Không được quá 2 g/ 24 giờ
  • Người bệnh suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều lượng
  • Người bệnh đang điều trị thẩm phân máu: cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.
  • Trẻ em: Liễu 25-100mg/ kg, cứ 12 giờ một lần.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicillin.

Thận trọng khi dùng thuốc Rocacef

  • Thận trọng (phải điều tra kỹ) với người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta lactam do có phản ứng chéo quá mẫn. Dùng Cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng nhạy cảm.
  • Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Tác dụng phụ của thuốc Rocacef

Thường gặp:

  • Máu (tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính);
  • Tiêu hóa (ỉa chảy); Da ()

Ít gặp:

  • Toàn thân (sốt); Máu ( trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu); Da (mày đay, ngứa), Tại chỗ (đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, tại nơi tiêm truyền)

Hiếm gặp:

  • Thần kinh trung ương (co giật, );. Máu (giảm prothrombin huyết); Tiêu hóa (buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả); da (ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson); Gan (vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST; ALT); Thận (nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/ creatinin, viêm thận kế); thần kinh cơ và xương (đau khớp).

Tương tác với thuốc

  • Uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng Cefoperazon có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh
  • Sử dụng đồng thời thuốc với warfarin và heparin có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.
  • Có tương kỵ vật lý giữa Cefoperazon với aminoglycosid, nếu sử dụng kết hợp Cefoperazon với aminoglycosid, các thuốc này phải dùng riêng rẽ.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thuốc dùng được cho người khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Các triệu chứng quá liều bao gồm: tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận. Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, phải ngừng sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Rocacef

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rocacef

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 25°C. Tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rocacef HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Rocacef

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rocacef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rocacef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here