Thuốc Roctolido: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38
Roctolido

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Roctolido: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Roctolido là gì?

Thuốc Roctolido là thuốc ETC dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Roctolido

Dạng trình bày

Thuốc Roctolido được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Roctolido được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Roctolido là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Roctolido có số đăng ký:VN-18245-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Roctolido có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Roctolido  được sản xuất ở: Globe Pharmaceuticals Ltd.

BSCIC Industrial Estate, Begumgonj, Noakhali Bangladesh

Thành phần của thuốc Roctolido

  • Fexofenadin HCl: 180mg

Công dụng của thuốc Roctolido trong việc điều trị bệnh

Thuốc Roctolido là thuốc ETC dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Cách dùng thuốc Roctolido 

Thuốc Roctolido được dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Roctolido

Liều dùng thuốc Roctolido

Viêm mũi dị ứng:

  • Liều khuyến cáo của viên nén fexofenadin hydrochlorid USP 180 mg để điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 180 mg/ ngày (1 viên), uống 1 lần/ngày.

Mày đay mạn tính vô căn:

  • Liều khuyến cáo của viên nén fexofenadin hydrochlorid USP 180 mg để điều trị mày đay mạn tính vô căn cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 180 mg/ ngày (1 viên), uống 1 lần/ngày.

Các đối tượng đặc biệt (suy gan, suy thận, người già): Không cần điều chỉnh liều.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Roctolido 

  • Cần khuyên người bệnh không tự dùng thêm thuốc kháng histamin làm khác khi đang sử dụng fexofenadin.
  • Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
  • Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.

Tác dụng phụ của thuốc Roctolido

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: , đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
  • Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, , sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gấp, 1/1000 < ADR <1⁄100

  • Thần kinh: , ác mộng.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Da: Ban, mày đay, ngứa.
  • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, trong phản vệ.

Tương tác với thuốc

  • Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của fexofenadin trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Chưa có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Roctolido

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Roctolido HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Roctolido

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Roctolido: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Roctolido: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here