Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
29
Rodogyl

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rodogyl là gì?

Thuốc Rodogyl là thuốc ETC dùng Điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn ở miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn, như áp-xe răng hoặc viêm nha chu. Nhiễm khuẩn hầu-họng do vi khuẩn kỵ khí. Viêm tai và viêm xoang. Dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật vùng răng miệng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rodogyl

Dạng trình bày

Thuốc Rodogyl được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Rodogyl được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Rodogyl là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Rodogyl có số đăng ký: VN-18268-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rodogyl có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rodogyl  được sản xuất ở: Farma Health Care Services Madrid, S.A.U

Avenue de Leganes, No 62,28923 Alcorcon (Madrid) Tây Ban Nha

Thành phần của thuốc Rodogyl

  • Spiramycin: 750.000IU
  • Metronidazole: 125mg

Công dụng của thuốc Rodogyl trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rodogyl là thuốc ETC dùng Điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn ở miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn, như áp-xe răng hoặc viêm nha chu. Nhiễm khuẩn hầu-họng do vi khuẩn kỵ khí. Viêm tai và viêm xoang. Dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật vùng răng miệng.

Cách dùng thuốc Rodogyl 

Thuốc Rodazol được dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rodogyl

Liều dùng thuốc Rodogyl

Liều thường dùng ở người lớn trên 15 tuổi

  • 4-6 viên mỗi ngày, chia ra 2 hoặc 3 lần (tương đương 3-4,5 triệu lU spiramycin và 500 -750 mg metronidazole).

Liều thường dùng ở trẻ em dưới 15 tuổi

  • 10-15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tương đương 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole).
  • Dạng bào chế của thuốc này không thích hợp để dùng ở trẻ em 5-10 tuổi. Bác sĩ sẽ có những quyết định cần thiết. Liều thông dụng được khuyên dùng cho nhóm tuổi này là 2 viên mỗi ngày (tương đương 1,5 triệu lU spiramycin và 250 mg metronidazole).
  • Nếu bạn bị suy chức năng thận, bác sĩ không cần điều chỉnh liều dùng vì lượng thuốc được thải trừ qua thận rất nhỏ.
  • Thời gian điều trị trung bình là 6-10 ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn (dị ứng) với metronidazole, spiramycin, các imidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của Rodogyl.
  • Có các biến chứng ở gan.
  • Nếu có gì không hiểu rõ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng khi dùng thuốc Rodogyl 

  • Phải ngưng điều trị nếu bạn có các rối loạn thần kinh như khó vận động hoặc mát phổi hợp trong các động tác(thất điều), giảm xúc giác, giảm cảm nhận về đau hoặc nóng, có cảm giác ngứa ran, bỏng rát hoặc kiến bò ở bàn tay và bàn chân, mất điều hòa, co giật, hoặc giảm cảm giác thăng bằng (chóng mặt).
  • Phải báo cho bác sĩ nếu bạn có bệnh nặng ở các dây thần kinh hoặc não, vì bệnh có thể trở nặng,hơn.

Tác dụng phụ của thuốc Rodogyl

  • Rối loạn tiêu hóa
    Miệng có vị kim loại, giảm vị giác, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, chán ăn (mất cảm
    giác ngon miệng), viêm lưỡi đi kèm với khô miệng, viêm niêm mạc miệng (viêm miệng), viêm tụy có thể
    hồi phục, viêm đại tràng giả mạc (một bệnh viêm ruột nặng có thể xảy ra trong một số trường hợp rất
    hiếm gặp sau điều trị kháng sinh).
  • Rối loạn miễn dịch
    Sưng phồng ở bàn chân, bàn tay, họng, môi và đường hô hấp (phù mạch). Phản ứng dị ứng nặng hoặc có thể đe dọa tính mạng (sốc phản vệ).
  • Rối loạn hệ thần kinh
    Bệnh dây thần kinh ngoại biên thoái hóa, dị cảm thoáng qua (cảm giác kim châm ở bàn tay, bàn chân, giảm xúc giác, giảm cảm nhận về đau và nóng, cảm giác kiến bò), choáng váng, nhức đầu, co giật, chóng mặt, và mệt mỏi.

Tương tác với thuốc

  • Sự tương tác giữa Rodogyl và các thuốc khác có thể do spiramycin hoặc do metronidazole, vốn là hai hoạt chất của thuốc này.
  • Phản ứng liên quan với spiramycin:
  • Hãy thận trọng khi dùng đồng thời với levodopa và carbidopa, vì spiramycin làm giảm tác dụng của các thuốc này.
  • Phản ứng liên quan với metronidazole:

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với các chỉ định khác cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị với metronidazol, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Không lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bạn bị mệt mỏi, lú lẫn, giảm cảm giác thăng bằng (chóng mặt), ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác sau khi uống Rodogyl.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu lỡ uống quá số viên thuốc Rodogyl được kê toa. Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ, hoặc đến kho cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Nhớ mang theo tờ hướng dẫn này bên mình.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rodogyl

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rodogyl HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Rodogyl

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here