Thuốc Rodogyl: Liều dùng và lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
53
thuoc-rodogyl-con-dung-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu

Thuốc Rodogyl là gì? Sau đây HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rodogyl là thuốc gì?

Thuốc Rodogyl là thuốc ETC dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, viêm tai và viêm xoang.

Thông tin cơ bản về thuốc Rodogyl

  • Tên biệt dược: Thuốc được đăng ký tên là Rodogyl.
  • Dạng trình bày: Thuốc được bào chế thành viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Thuốc được đóng gói theo hình thức hộp 2 vỉ x 10 viên.
  • Phân loại: Thuốc Rodogyl là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.
  • Số đăng ký: Số đăng ký là VN-18268-14.
  • Thời hạn sử dụng: Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Nơi sản xuất: Farma Health Care Services Madrid, S.A.U – Tây Ban Nha.. Địa chỉ: Avenue de Leganes, No 62,28923 Alcorcon (Madrid), Tây Ban Nha.

Thành phần của thuốc Rodogyl

thuoc-rodogyl-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu
Rodogyl – Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng răng miệng
  • Thành phần chính: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazole 125 mg.
  • Tá dược khác: Tinh bột ngô, Povidone, Natri Croscamellose, Silica Colloidal khan, Magnesi – Stearat, Sorbitol, Cellulose vi tinh thể, Hypromellose, Macrogol 6000 và Titani Dioxid.

Công dụng thuốc Rodogyl trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rodogyl được chỉ định sử dụng trong những trường hợp như sau:

  • Điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn ở miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái diễn, như áp-xe răng hoặc viêm nha chu.
  • Nhiễm khuẩn hầu – họng do vi khuẩn kỵ khí.
  • Dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật vùng răng miệng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rodogyl

Cách sử dụng

  • Thuốc được sử dụng qua đường uống.
  • Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, uống thuốc với đủ lượng nước.

Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng Rodogyl

Thuốc Rodogyl được chỉ định sử dụng tùy theo từng trường hợp:

  • Liều thường dùng ở người lớn trên 15 tuổi: 4 – 6 viên mỗi ngày, chia ra 2 hoặc 3 lần (tương đương 3 – 4,5 triệu lU Spiramycin và 500 – 750 mg Metronidazole).
  • Liều thường dùng ở trẻ em từ 10 -15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tương đương 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole).
  • Dạng bào chế của thuốc này không thích hợp để dùng ở trẻ em 5 – 10 tuổi. Bác sĩ sẽ có những quyết định cần thiết. Liều thông dụng được khuyên dùng cho nhóm tuổi này là 2 viên mỗi ngày (tương đương 1,5 triệu lU Spiramycin và 250 mg metronidazole).

Nếu bạn bị suy chức năng thận, bác sĩ không cần điều chỉnh liều dùng vì lượng thuốc được thải trừ qua thận rất nhỏ. Thời gian điều trị trung bình là 6 – 10 ngày.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Rodogyl

Chống chỉ định Rodogyl

  • Thuốc Rodogyl chống chỉ định đối với một số trường hợp sau: Quá mẫn (dị ứng) với Metronidazole, Spiramycin, các Imidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của Rodogyl hoặc có các biến chứng ở gan.

Tác dụng phụ Rodogyl

  • Rối loạn tiêu hóa: Miệng có vị kim loại, giảm vị giác, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, chán ăn, viêm lưỡi, viêm niêm mạc miệng, viêm tụy có thể hồi phục, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn miễn dịch: Sưng phồng ở bàn chân, bàn tay, họng, môi và đường hô hấp. Phản ứng dị ứng nặng hoặc đe dọa tính mạng.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh dây thần kinh ngoại biên thoái hóa, dị cảm thoáng qua, choáng váng, nhức đầu, co giật. Bệnh lý não hoặc tổn thương não và hội chứng tiểu não bán cấp hoặc sự mất điều hòa các động tác xuất hiện đột ngột và run sẽ biến mất sau khi ngưng điều trị. Một số loại viêm màng não.
  • Rối loạn tâm thần: Lú lẫn và ảo giác, trầm cảm và khó ngủ. Có các hành vi trầm cảm.
  • Rối loạn mắt: Nhìn một thành hai, khó thấy vật ở xa, giảm thị lực, giảm nhận biết màu sắc. Tổn thương tại dây thần kinh thị giác, có thể làm đột ngột ở mắt.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu trong máu.
  • Rối loạn gan mật: Những thay đổi có thể hồi phục trong xét nghiệm chức năng gan và viêm gan tắc mật, đôi khi kèm vàng mắt và da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mẩn trên da, ngứa, cơn bốc hỏa, mề đay và mụn mủ. Đôi khi xảy ra những trường hợp viêm mạch máu riêng lẻ.
  • Rối loạn toàn thân và phản ứng tại chỗ dùng thuốc:  .

Xử lý quá liều

  • Nếu lỡ uống quá số viên thuốc Rodogyl được kê toa. Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ, hoặc đến khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Nhớ mang theo tờ hướng dẫn này bên mình.
  • Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Đừng uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Hướng dẫn bảo quản

  • Thuốc Rodogyl cần được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC.
  • Không sử dụng Rodogyl đã quá hạn dùng ghi trên hộp thuốc.
  • Thuốc Rodogyl có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Giá bán thuốc Rodogyl

  • Hiện nay, thuốc Rodogyl được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.
  • Giá thuốc Rodogyl thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Dược lực học

thuoc-rodogyl-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu-thuoc
Thuốc Rodogyl là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn
  • Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh phối hợp. Đây là thuốc phối hợp giữa Spiramycin, một kháng sinh thuộc họ Macrolid và Metronidazole, một kháng sinh thuộc họ Nitro – 5 – Imidazol dành riêng cho các nhiễm khuẩn ở vùng răng – miệng.
  • Hoạt tính kháng khuẩn: tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian đối với một số loại vi khuẩn. Sẽ có ích khi thu thập được thông tin về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng.
  • Tác động hiệp lực: trị số nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trung bình của hai hoạt chất khi dùng riêng lẻ và phối hợp cho thấy có một tác động hiệp lực trong việc ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Dược động học

  • Spiramycin: Spiramycin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8 giờ. Thuốc không vào dịch não tủy nhưng được tiết vào sữa mẹ. Thuốc phân bố rất tốt vào tuyến nước bọt và các mô như phổi, Amiđan, xoang bị viêm, và xương.
  • Thuốc thâm nhập và tích lũy trong các thực bào và có nồng độ cao trong nội bào. Spiramycin được chuyển hóa ở gan thành các chất có hoạt tính; thải trừ chủ yếu qua mật, thải trừ qua đường tiểu chỉ khoảng 10% liều thuốc đã uống vào. Thuốc được bài tiết với lượng đáng kể trong phân.
  • Metronidazol: được hấp thu nhanh, ít nhất 80% trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8-10 giờ. Thuốc phân bố nhanh và rộng khắp với nồng độ gần bằng với nồng độ thuốc trong huyết tương ở phổi, thận, gan, da, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, và dịch tiết âm đạo. Metronidazole đi qua nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Nồng độ thuốc cao ở gan, mật, trong khi nồng độ thuốc lại thấp ở ruột già.
  • Bài tiết qua đường phân ít. Thải trừ chủ yếu qua đường tiểu dưới dạng ban đầu và các chuyển hóa chất bằng Oxy hóa, chiếm khoảng 35 – 65% liều thuốc đã uống vào. Phân bố ở vùng răng miệng: sau khi được hấp thu, hai thành phần thuốc đều tập trung trong nước bọt, mô lợi răng, và xương ổ răng.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Metronidazole gây đột biến cho tế bào vi khuẩn và sinh ung thư cho chuột thí nghiệm. Metronidazole qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ. Việc sử dụng trong thai kỳ vẫn còn tranh luận. Các phân tích tổng hợp về việc sử dụng Metronidazole trong 3 tháng đầu của thai kỳ có kết luận rằng thuốc không làm gia tăng nguy cơ sinh quái thai.
  • Tuy nhiên, theo thông tin sản phẩm cấp phép tại Hoa Kỳ đề cập Metronidazole là chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ trên người nhiễm Trichomonas trong khi được chấp nhận cho dùng trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ. Đối với các chỉ định khác cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị với Metronidazol, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ, không nên dùng Rodogyl vì Metronidazole và Spiramycin – vốn là hai hoạt chất của thuốc này – có thể được tiết vào sữa mẹ.
  • Lái xe và sử dụng máy móc
  • Không lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bạn bị mệt mỏi, lú lẫn, giảm cảm giác thăng bằng (chóng mặt), ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác sau khi uống Rodogyl.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.


Tài liệu tham khảo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here