Thuốc Rotundin – SPM (ODT): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
18
Rotundin - SPM (ODT)

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rotundin – SPM (ODT): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) là gì?

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Dùng để thay thế cho diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc.
  • Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mắt ngủ hoặc giác ngủ đến chậm.
  • Điều hòa nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn, đau bụng do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rotundin – SPM (ODT)

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng: Viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) có số đăng ký: VD-21009-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- P.Tân Tạo A- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Rotundin – SPM (ODT)

  •  Rotundin: 30,00mg

Công dụng của thuốc trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rotundin – SPM (ODT) là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Dùng để thay thế cho diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc.
  • Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mắt ngủ hoặc giác ngủ đến chậm.
  • Điều hòa nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn, đau bụng do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung.

Cách dùng thuốc Rotundin – SPM (ODT)

Thuốc được dùng qua đường uống. Trước khi đi ngủ, co lưỡi lên vòm miệng trên, đặt 1-2 viên thuốc dưới lưỡi, rồi hạ lưỡi xuống, thuốc sẽ tự tan rax, không xúc miệng lại bằng nước hay đồ uống khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rotundin – SPM (ODT)

Liều dùng thuốc Rotundin – SPM (ODT)

  • An thần, gây ngủ:
    + Người lớn: đặt dưới lưỡi 1 — 2 viên/ lần, ngày 1 lần trước khi ngủ.
    + Trẻ em trên 1 tuổi: 2mg/ kg cân nặng, chia làm 2 — 3 lần/ ngày.
  •  Giảm đau: Dùng liều gấp đôi liều an thần, gây ngủ.

Chống chỉ định

  • Không dùng khi người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc Rotundin – SPM (ODT)

  • Không dùng thuốc này với các loại thuốc ngủ khác, hoặc đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương.
  • Cần phải ngừng thuốc trong trường hợp có biểu hiện dị ứng, chóng mặt.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thuốc có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, rối loạn tiêu hóa.
  • Hiếm gặp: tình trạng hoang tưởng, thao cuồng.

Tương tác với thuốc Rotundin – SPM (ODT)

  • Chưa có nhiều tài liệu báo cáo về tương tác của rotundin với các thuốc khác.
  • Trong thực tế thấy:
    – Với liều cao có tác dụng chống co giật do corasol, strychnin và sốc điện gây nên.
    – Gia tăng tác dụng khi phối hợp scopolamine và giảm tác dụng khi phối hợp với physostigmine.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chỉ dùng khi có sự chỉ định trực tiếp của bác sỹ

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Hoạt chất chính là L tetrahydropalmatine, có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ. Khi qúa liều (trên 0,5g đối với trẻ em và trên 1,0g đối với người lớn) có thể gây ra ức chế thầnkinh trung ương, ngủ gà, giảm trương lực, hôn mê, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngừng thở (đặc biệt là ở trẻ em), có thể gây viêm gan khi điều trị rotundin kéo dài.

Điều trị:

  •  Vì chưa có thuốc giải độc đặc hiệu , nên chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng atropin để điều trị nhịp chậm. Nội khí quản và hỗ trợ hô hấp có thể rất cần thiết. Hầu hết các triệu chứng ngộ độc diễn tiến nhanh trong vòng 8 – 12 giờ.
  •  Vì rotundin gây ức chế nhanh chóng hệ thần kinh trung ương. Vì thế không được chỉ định gây nôn.
  • Biện pháp khử độc khác gồm than hoạt, tây ruột, rửa dạ dày.
  •  Thuốc đối kháng: Atropin

Liều dùng cho người lớn: nhịp chậm: 0.5 mg đến 1 mg tĩnh mạch mỗi 5 phút. Ngừng xoang: 1 mg tĩnh mạch mỗi 5 phút. Liều tổng cộng tối đa 0.04 mg/kg. Liều đơn độc tối thiểu 0.5 mg.

Liều dùng cho trẻ em: 0.02 mg/kg tĩnh mạch lặp lại mỗi 5 phút. Liều đơn độc tối thiểu 0.1 mg; Liều đơn độc tối đa 0.5 mg ở trẻ nhỏ, 1 mg ở thanh niên; Liều tổng cộng tối đa 1 mg ở trẻ nhỏ, 2 mg ở thanh niên.

Cần phải đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu gần nhất để được điều trị hỗ trợ, và báo ngay cho bác sỹ biết.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rocuronium-hameln 10mg/ml

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rotundin – SPM (ODT) HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Rotundin - SPM (ODT)

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rotundin – SPM (ODT): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rotundin – SPM (ODT): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here