Thuốc Rova – Nic Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
17
Rova - Nic Plus

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rova – Nic Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rova – Nic Plus là gì?

Thuốc Rova – Nic Plus là thuốc ETC dùng điều trị:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rova – Nic Plus

Dạng trình bày

Thuốc Rova – Nic Plus được bào chế dưới dạng: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Rova – Nic Plus được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Rova – Nic Plus là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20391-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Rova – Nic Plus

  • Spiramycin: 750.000 IU
  • Metronidazol: 125 mg
  • Tá dược: 1 viên
    (Tinh bột sắn, bột talc, magnesi stearat, povidon, avicel, DST (Natri starch glycolat), HPMC 615
    (Hydroxypropylmethylcellulose), PEG 6000, titan oxyd, màu đỏ erythrosin, màu tartrazin yellow).

Công dụng của thuốc Rova – Nic Plus trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rova – Nic Plus là thuốc ETC dùng điều trị:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Cách dùng thuốc

Thuốc Rova – Nic Plus được dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rova – Nic Plus

Liều dùng thuốc Rova – Nic Plus

  • Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần
  • Trẻ em từ 6-10 tuổi: 2 viên / ngày, chia làm 2 lần
  • Trẻ em từ 11-15 tuổi : 3 viên / ngày, chia làm 3 lần

Chống chỉ định

  •  Người có tiền sử quá mẫn với Imidazol hoặc Spiramycin.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao hay dài ngày. Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.
  • Nên thận trọng khi dùng Spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan

Tác dụng phụ của thuốc Rova – Nic Plus

Spiramycin:

  • Thường gặp: Tiêu hóa (buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu)
  • Ít gặp: Toàn thân (mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực); tiêu hóa (viêm kết tràng cấp); da (ban da, ngoại ban, mày đay)
  • Hiếm gặp: Toàn thân (phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin)

Metronidazol:

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi uống là buồn nôn, nhức đầu,chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu. Các phản ứng không mong muốn khác ở đường tiêu hóa là nôn, ỉa chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón.
  • Thường gặp: Tiêu hóa (buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, có vị kim loại khó chịu)
  • Ít gặp: Máu (giảm bạch cầu)
  • Hiếm gặp: Máu (Mất bạch cầu hạt); Thần kinh trung ương (cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu); da (phồng rộp da, ban da, ngứa); tiết niệu (nước tiểu sẫm màu)

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với thuốc

Liên quan đến Spiramycin:

  • Thận trọng khi phối hợp với levodopa do ức chế hấp thu carbidopa với việc giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.
  • Không dùng đồng thời với thuốc ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Liên quan đến Metronidazol:

  • Không phối hợp với Disulfiram vì có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần. Cũng không được phối hợp hoặc dùng các loại thức ăn có cồn vì có thể gây ra hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mira, tim đập nhanh).
  • Thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống đông máu dùng uống như warfarin do tăng tác dụng chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium, làm tăng độc tính của 5-Fluorouracil, tăng nồng độ lithium huyết.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chỉ dùng thuốc khi có sự chỉ định của thầy thuốc.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  •  Sử dụng được cho người lái xe và đang vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Rửa dạ dày kèm bảo vệ đường hô hấp có thể có ích
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rova – Nic Plus

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rova – Nic Plus HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Rova - Nic Plus

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rova – Nic Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rova – Nic Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here