Thuốc Rovastin 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rovastin 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rovastin 20mg là gì?

Thuốc Rovastin 20mg là thuốc ETC được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn, ít nhất là tương đương với hướng dẫn của Ủy ban điều trị người lớn về rối loạn lipid máu, bảng hướng dẫn III (Adult Treatment Panel III) (chế độ ăn điều trị bằng cách thay đổi lối sống (TLC) theo hướng dẫn của ATP II) để làm giảm cholesterol toàn phần (Total-C) cao, LDL-C, ApoB, tỷ lệ Total-C/HDL-C và triglycerid (TG) và để làm tăng HDL-C; trong các tình trạng tăng lipid máu và rối loạn lipid máu, khi đáp ứng với chế độ ăn và luyện tập đơn thuần là không đủ, bao gồm:

  • nguyên phát (Type IIa bao gồm tăng cholesterol máu nặng không có tính gia đình)
  • Rối loạn lipid máu hỗn hợp (Type IIb)
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử trong đó ROVASTIN được sử dụng đơn độc hoặc hỗ trợ cho chế độ ăn và phương pháp điều trị làm giảm lipid khác như apheresis.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rovastin 20mg.

Dạng trình bày

Thuốc Rovastin 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rovastin 20mg này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Rovastin 20mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Rovastin 20mg có số đăng ký: VN-20593-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rovastin 20mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rovastin 20mg được sản xuất ở: Apotex Inc.

150 Signet Drive, Toronto, Ontario, M9L 1T9 Canada.

Thành phần của thuốc Rovastin 20mg

Mỗi viên nén bao phim ROVASTIN 20mg chứa Rosuvastatin 20 mg (dưới dạng rosuvastatin calci)

Tá dược: Lactose monohydrat (phun sấy), Cellulose vi tinh thể (PH 102), Crospovidon, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid, Hydroxypropyl Methylcellulose 2910 E5, Hydroxypropyl cellulose LF, Propylen glycol 8000, Titan dioxid, Oxid sắt đỏ.

Công dụng của thuốc Rovastin 20mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rovastin 20mg là thuốc ETC được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn, ít nhất là tương đương với hướng dẫn của Ủy ban điều trị người lớn về rối loạn lipid máu, bảng hướng dẫn III (Adult Treatment Panel III) (chế độ ăn điều trị bằng cách thay đổi lối sống (TLC) theo hướng dẫn của ATP II) để làm giảm cholesterol toàn phần (Total-C) cao, LDL-C, ApoB, tỷ lệ Total-C/HDL-C và triglycerid (TG) và để làm tăng HDL-C; trong các tình trạng tăng lipid máu và rối loạn lipid máu, khi đáp ứng với chế độ ăn và luyện tập đơn thuần là không đủ, bao gồm:

  • nguyên phát (Type IIa bao gồm tăng cholesterol máu nặng không có tính gia đình)
  • Rối loạn lipid máu hỗn hợp (Type IIb)
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử trong đó ROVASTIN được sử dụng đơn độc hoặc hỗ trợ cho chế độ ăn và phương pháp điều trị làm giảm lipid khác như apheresis.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rovastin 20mg

Cách sử dụng

Thuốc Rovastin 20mg được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

Tăng cholesterol máu
Khoảng liều dùng của ROVASTNN là từ 5-40 mg, uống 1 lần/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo của ROVASTIN ở hầu hết bệnh nhân là 10 mg, uống 1 lần/ngày. Đa số bệnh nhân được kiểm soát ở liều 10 mg. Nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều ở các khoảng cách 2-4 tuần. Đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 2-4 tuần và được duy trì trong khi điều trị lâu dài.

Có thể xem xét khởi đầu điều trị bằng Rosuvastatin 5 mg, 1 lần/ngày đối với những bệnh nhân cần sự giảm LDL-C ít mạnh hơn hoặc những người có các yếu tố làm dễ bị bệnh cơ.

Những bệnh nhân chuyển sang dùng ROVASTIN từ việc điều trị bằng một thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác nên được bắt đầu với liều 10 mg ngay cả khi họ đang sử dụng liều cao của thuốc ức chế HMG-CoA reductase trước đó. Có thể xem xét một liều chuyển đổi 20 mg đối với những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng.

Đối với những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng (bao gồm những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình), có thể xem xét một liều khởi đầu 20 mg. Những bệnh nhân này cần được theo dõi cẩn thận.

Liều 40 mg, 1 lần/ngày chỉ nên được sử dụng cho những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng không đạt được hiệu quả mong muốn khi dùng liều 20 mg và không có các yêu tố làm dễ bị bệnh cơ/tiêu cơ vân. Khuyến cáo nên tham khảo ý kiến một bác sĩ chuyên khoa khi bắt đầu liều ROVASTIN 40mg.

Liều lượng ROVASTIN nên được điều chỉnh trên từng bệnh nhân theo nồng độ LDL-C, tỷ lệ cholesterol toàn phần/HDL-C và/hoặc nồng độ TG ban đâu để đạt được các giá trị lipid mong muốn được khuyến cáo ở liều thấp nhất có thể.

Xem xét liều dùng ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy gan:
Khoảng liều thông thường được sử dụng cho những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Nồng độ toàn thân tăng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân suy gan nặng, vì vậy ở những bệnh nhân này liều ROVASTIN không nên vượt quá 20 mg, 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận:
Khoảng liều thông thường được sử dụng cho những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Nồng độ toàn thân tăng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân suy thận nặng. Đối với những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m²), nên dùng liều ROVASTIN khởi đầu là 5 mg và không vượt quá 10 mg, 1 lần/ngày.

ROVASTTIN không sử dụng cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.

Sử dụng ở người cao tuổi:
Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rovastin 20mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng ROVASTIN (Rosuvastatin calci):

  • Ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.
  • Ở bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Ở phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Ở những bệnh nhân sử dụng cyclosporin đồng thời.

Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng phụ có thể gặp đã được báo cáo với một số statin: các vấn đề về hô hấp bao gồm ho dai dẳng và/hoặc hơi thở ngắn hoặc sốt; lú lẫn, giảm trí nhớ, các vấn đề về khí sắc bao gồm trầm cảm; các vấn đề về giấc ngủ bao gồm mất ngủ và ác mộng; rối loạn cương dương.

Xử lý khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Thẩm phân máu không làm tăng đáng kể sự thanh thải rosuvastatin.

Trong trường hợp quá liều, liên hệ với bác sĩ của bạn, khoa cấp cứu của bệnh viện.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Rovastin 20mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Rovastin 20mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rovastin 20mg

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rovastin 20mg ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Các nghiên cứu về dịch tế học, lâm sàng và thực nghiệm đã chứng minh răng nồng độ LDL-C (cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp) cao, nồng độ HDL-C (cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao) thấp và nồng độ TG (triglycerid) cao trong huyết tương thúc đẩy xơ vữa động mạch ở người và là yếu tố nguy cơ phát sinh bệnh tim mạch. Một số nghiên cứu cũng đã cho thấy tỷ lệ cholesterol toàn phần/HDL-C là yếu tố dự đoán tốt nhất về bệnh động mạch vành. Ngược lại, nồng độ HDL-C tăng có liên quan với giảm nguy cơ tim mạch. Các thuốc điều trị làm giảm nồng độ LDL-C hoặc làm giảm TG trong khi đồng thời làm tăng HDL-C đã cho thấy làm giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh tim mạch.

Dược động học

Hấp thu:
ROVASTIN được dùng đường uống, sau đó rosuvastatin là thành phần có hoạt tính được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 3-5 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố:
Rosuvastatin trải qua sự chuyển hóa lần đầu ở gan, đó là vị trí chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C). Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định của rosuvastatin khoảng 134 lít. Rosuvastatin gắn kết khoảng 90% với protein huyết tương, hầu hết là với albumin. Sự gắn kết này có hồi phục và không phụ thuộc vào nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa:
Rosuvastatin không được chuyển hóa mạnh, khoảng 10% liều có đánh dấu phóng xạ được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl rosuvastatin, được hình thành chủ yếu bởi cytochrom P450 2C9 và trong các nghiên cứu in vitro đã cho thấy hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase bằng khoảng một nửa của rosuvastatin.

Thải trừ:
Sau khi dùng một liều uống, rosuvastatin và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được đào thải qua phân (90%) với phần còn lại được đào thải qua nước tiểu.

Thận trọng

Trước khi dùng viên nén ROVASTIN, thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn:

  • Có vấn đề về tuyến giáp.
  • Uống thường xuyên 3 ly rượu hoặc nhiều hơn mỗi ngày.
  • Có tiền sử gia đình về rối loạn cơ.
  • Đã có bất kỳ các vấn đề nào trước đây về cơ (đau, nhạy cảm đau) sau khi sử dụng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) như atorvastatin (LIPITOR®), fluvastatin (LESCOL®), lovastatin (MEVACOR®), pravastatin (PRAVACHOL®), rosuvastatin (CRESTOR®), simvastatin (ZOCOR®) hay đã phát sinh dị ứng hoặc không dung nạp đối với những thuốc này.
  • Có vấn đề về thận hoặc gan.
  • Bị bệnh đái tháo đường.
  • Đã trải qua phẫu thuật hoặc tổn thương mô khác.
  • Luyện tập thể lực quá mức.

Tương tác thuốc

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây:

  • Bất kỳ thuốc nào khác làm giảm cholesterol như fibrat (gemfibrozil, fenofibrat), niacin hoặc ezetimibe.
  • Warfarin (hoặc bất kỳ thuốc nào khác làm loãng máu).
  • Ritonavir kết hợp với một thuốc ức chế protease khác (để kiểm soát nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)).
  • Thuốc kháng acid (sử dụng thường xuyên) và ROVASTIN cần được uống cách nhau 2 giờ.
  • Cyclosporin (được sử dụng sau ghép tạng).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:
Chống chỉ định sử dụng ROVASTTN (rosuvastatin calei) ở phụ nữ có thai (xem phần Chống chỉ định).

Phụ nữ cho con bú:
Không rõ rosuvastatin có tiết vào sữa mẹ hay không. Do có khả năng những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, phụ nữ đang dùng rosuvastatin không nên nuôi con bú (xem phần Chống chỉ định).

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rovastin 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rovastin 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here