Thuốc Rovidone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rovidone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rovidone là gì?

Thuốc Rovidone là thuốc ETC được chỉ định dùng để giảm đau nhanh và mạnh trong các trường hợp đau vừa đến đau nặng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rovidone.

Dạng trình bày

Thuốc Rovidone được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rovidone này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ nhôm/ nhôm x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Rovidone là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Rovidone có số đăng ký: VD-18769-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rovidone có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rovidone được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco.

Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Rovidone

Paracetamol…………………………………………… 325mg

Tramadol hydroclorid…………………………… 37,5mg

Tá dược: Magnesi stearat, bột talc …. vđ 1 viên

Công dụng của thuốc Rovidone trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rovidone là thuốc ETC được chỉ định dùng để giảm đau nhanh và mạnh trong các trường hợp đau vừa đến đau nặng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rovidone

Cách sử dụng

Thuốc Rovidone được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Dùng cho người lớn và trẻ em trên 16 tuổi. Không dùng quá liều đề nghị. Dùng thuốc theo sự kê đơn của bác sĩ. Không dùng quá 5 ngày.
  • Đau cấp tính: 2 viên mỗi 4 – 6 giờ khi cần giảm đau. Không dùng quá 8 viên mỗi ngày.
  • Suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút, liều Rovidone không tăng quá 2 viên mỗi 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rovidone

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với tramadol, paracetamol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Ngộ độc cấp tính với rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau có tác dụng trung ương, thuốc hướng thần hoặc gây nghiện.
  • Bệnh nhân đang sử dụng IMAO hoăc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc.
  • Say gan nặng.
  • Động kinh không kiểm soát được.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Khó chịu.
  • Tim mạch: Giãn mạch (hạ huyết áp).
  • Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, lú lẫn, rối loạn phối hợp, sảng khoái, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ.
  • Hệ tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, chướng bụng, táo bón.
  • Hệ cơ xương: Tăng trương lực.
  • Da: .
  • Cơ quan cảm giác: Rối loạn sự nhìn.
  • Hệ tiết niệu sinh dục: Triệu chứng tiền mãn kinh, đái dắt, bí đái.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Toàn thân: Có thể xảy ra tai nạn, dị ứng, sốc phản vệ, có xu hướng nghiện, giảm cân.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, tim đập nhanh.
  • Hệ thần kinh: Dáng đi bất thường, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, trầm cảm, khó tập trung, ảo giác, dị cảm, co giật, run.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Da: Hội chứng Stevens – Johnson, viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc, mày đay, phỏng nước.
  • Cơ quan cảm giác: Loạn vị giác.
  • Hệ tiết niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Rối loạn điện tim và huyết áp, nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu, phù phổi, đôi khi tăng huyết áp.
  • Hệ thần kinh: Cơn đau nửa đầu, rối loạn giọng nói, hội chứng serotonin gồm: sốt, kích thích, rét run.
  • Đường tiêu hoá: Chảy máu đường tiêu hoá, viêm gan, viêm miệng.
  • Các chỉ số xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng enzym gan, giảm hemoglobin, protein niệu.

Xử lý khi quá liều

  • Các triệu chứng của quá liều có thể gồm dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc tramadol hoặc paracetamol hoặc cả hai hoạt chất này.
  • Triệu chứng quá liều tramadol: co đồng tử, nôn mửa, suy tim mạch, rối loạn ý thức dẫn đến hôn mê, động kinh và suy hô hấp dẫn đến ngạt thở.
  • Triệu chứng quá liều của paracetamol: trong 24 giờ đầu: xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, và đau bụng. Hoại tử gan có thể xuất hiện từ 12 đến 48 giờ sau khi uống quá liều. Trong trường hợp nặng có thể dẫn đến bệnh não, hôn mê và chết. Suy thận cấp và hoại tử ống thận có thể phát triển thậm chí không có suy gan nặng.

Điều trị cấp cứu:

  • Chuyển ngay đến đơn vị đặc biệt, duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, định lượng paracetamol và tramadol trong huyết tương để thực hiện các test của gan.
  • Súc dạ dày thực hiện ở bệnh nhân nôn (khi bệnh nhân còn ý thức) bởi kích thích hoặc làm rỗng dạ dày.
  • Điều trị hỗ trợ như: duy trì tình trạng thông khí tốt, điều trị tích cực, chống co giật bằng thuốc ngủ nhóm barbiturat hoặc dẫn xuất benzodiazepin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Rovidone đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Rovidone đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rovidone

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rovidone ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin: tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Dược động học

Hấp thu sau khi uống:

  • Tramadol ở dạng racemic được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Sau khi dùng liêu lặp lại, sinh khả dụng tăng lên và đạt gần 90%.
  • Paracetamol được hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn và xảy ra chủ yếu ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 1 giờ và không bị ảnh hưởng bởi việc dùng chung với tramadol.

Phân bố:

  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 20%.
  • Paracetamol được phân bố rộng trong tất cả các mô của cơ thể trừ chất béo. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,9 l/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 20%.

Chuyển hoá:

  • Tramadol được chuyển hóa thông qua khử O-methyl thành chất chuyển hóa M1, và thông qua khử N-methyl thành chất chuyển hóa M2. M1 được chuyển hóa tiếp thông qua khử N-demethyl và bởi liên hợp với acid glururonic. Chất chuyển hóa M1 có đặc tính giảm đau mạnh hơn thuốc gốc. Nồng độ MI1 trong huyết tương thấp hơn vài lần so với tramadol và đóng góp vào ảnh hưởng lâm sàng gần như không đổi khi dùng đa liều.
  • Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu qua gan qua hai con đường chính: glucuronic hóa và sulphat hóa. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi cytochrom P450 thành chất trung gian có hoạt tính.

Thải trừ:

  • Khoảng 30% liều tramadol được đào thải vào nước tiểu dưới dạng không đổi, phần còn lại được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 – 3 giờ ở người lớn, ngắn hơn ở trẻ em và dài hơn một ít ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân xơ gan.

Thận trọng

  • Không dùng đồng thời với bất kỳ các thuốc có chứa paracetamol hoặc tramadol mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Suy thận nặng, suy hô hấp nặng.
  • Bệnh nhân phụ thuộc opioid, hoặc chấn thương sọ, dễ bị động kinh, rối loạn đường mật, đang trong tình trạng sốc, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo không biết nguyên nhân, những tác nhân ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp hoặc chức năng hô hấp, hoặc tăng áp lực nội sọ.
  • Tramadol có liên quan đến cơn thèm thuốc và phát triển sự dung nạp thuốc. Triệu chứng thiếu thuốc có thể xảy ra nếu ngưng tramadol đột ngột.

Tương tác thuốc

  • Đã có báo cáo tramadol làm tăng sự tỉnh dậy trong quá trình phẫu thuật khi sử dụng gây mê thông thường với enfluran và nitro oxid.
  • Sử dụng tramadol với IMAO làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin.
  • Rượu làm tăng tác dụng giảm đau của opioid.
  • Tramadol có thể gây buồn ngủ hoặc hoa mắt, và nó có thể tăng lên khi dùng chung với rượu hoặc các thuốc giảm đau có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
  • Carbamazepin va các tác nhân gây cảm ứng enzym khác: Nguy cơ giảm hiệu quả và giảm thời gian tác dụng của tramadol do giảm nồng độ của nó trong huyết tương.
  • Thuốc chủ vận và đối kháng opioid: Làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol do tác dụng ức chế cạnh tranh ở receptor, với nguy cơ xảy ra hội chứng thiếu thuốc.
  • Các thuốc ức chế thu hồi chọn lọc serotonin và triptan trong vài trường hợp có liên quan đến hội chứng serotonin khi kết hợp với tramadol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:
Tramadol đi qua nhau thai, vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:
Do tramadol đi qua sữa mẹ và sự an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sau khi dùng thuốc chưa được nghiên cứu, nên không dùng Rovidone trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Không thấy báo cáo trong các tài liệu tham khảo.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rovidone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rovidone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here