Thuốc Rowject inj: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
53

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rowject inj: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rowject inj là gì?

Thuốc Rowject inj là thuốc ETC được chỉ định điều trị các nhiễm trùng gây bởi vi khuẩn hiếu khí nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rowject inj.

Dạng trình bày

Thuốc Rowject inj được bào chế dưới dạng bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rowject inj này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 lọ.

Phân loại thuốc

Thuốc Rowject inj là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Rowject inj có số đăng ký: VN-18184-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rowject inj có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rowject inj được sản xuất ở: CSPC Ouyi Pharmaceutical Co., Ltd.

No. 276 Zhongshan West Road, Shijiazhuang, Heibei Province Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Rowject inj

Mỗi lọ chứa:

Ceftriaxon (dạng muối natri ceftriaxon) ………….. 1,0g

Công dụng của thuốc Rowject inj trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rowject inj là thuốc ETC được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau gây bởi vi khuẩn hiếu khí nhạy cảm:

  • Nhiễm trùng cấu trúc da và da
  • Nhiễm trùng đường tiểu (biến chứng và không biến chứng)
  • Bệnh viêm vùng chậu
  • Nhiễm trùng huyết
  • Nhiễm trùng xương khớp
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Viêm màng não
  • Dự phòng trong phẫu thuật

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rowject inj

Cách sử dụng

Thuốc Rowject inj được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng ở người lớn là 1 đến 2 g một lần mỗi ngày (hoặc chia đều làm 2 lần /ngày) phụ thuộc vào loại và mức độ trầm trọng của nhiễm trùng. Liều dùng tổng cộng mỗi ngày không nên quá 4 g. Nếu nghi ngờ C.trachomatis là tác nhân gây bệnh nên bổ sung thuốc kháng Chiamydia thích hợp, do ceftriaxon natri không có hoạt tính đối với vi khuẩn này.

Để điều trị nhiễm trùng lậu cầu không biến chứng, nên tiêm bắp một liều duy nhất 250 mg. Dùng trong phẫu thuật (dự phòng trong phẫu thuật) nên dùng liều duy nhất 1g tiêm tĩnh mạch 1⁄2 đến 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Trẻ em

Để điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da, liều tổng cộng đề nghị mỗi ngày là 50 đến 75 mg/kg dùng một lần mỗi ngày (hoặc chia liều làm 2 lần/ngày). Liều tổng cộng mỗi ngày không nên quá 28.

Đối với các nhiễm trùng khác trầm trọng không phải là viêm màng não, liều đề nghị tổng cộng mỗi ngày là 50 đến 75 mg/kg chia liều mỗi 12 giờ. Liều tổng cộng mỗi ngày không nên quá 2g.

Trong điều trị viêm màng não, người ta đề nghị rằng liều điều trị khởi đầu là 100 mg/kg (không nên quá 4 g). Do đó, liều tổng cộng mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày. Không nên vượt quá 4 g/ngày).

Liều dùng mỗi ngày có thể 1 lần/ngày (hoặc chia liều tương đương mỗi 12 giờ). Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.

Nhìn chung nên tiếp tục điều trị với ceftriaxon ít nhất 2 ngày sau khi các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng biến mất. Thời gian điều trị thông thường là từ 4 đến 14 ngày; trong trường hợp nhiễm trùng có biến chứng, có thể cần phải điều trị kéo dài hơn.

Khi nhiễm trùng đang trị liệu gây bởi Streptococcus pyogenes, nên tiếp tục điều trị ít nhất là 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rowject inj

Chống chỉ định

Ceftriaxon chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc dị ứng chủ yếu với penicilin (phản vệ, phù mạch thần kinh, mề đay).

Tác dụng phụ của thuốc

Phản ứng tại chỗ: Ít xảy ra đau, cứng hoặc nhạy cảm đau tại vị trí tiêm. Ít có báo cáo về viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch. Các phản ứng tại chỗ tăng lên nếu dùng nước làm chất pha loãng thay cho lignocain.

Tăng cảm: ít xảy ra nổi ban. Ít có báo cáo về ngứa, sốt hoặc ớn lạnh, viêm da nặng bao gồm chứng đỏ da tróc vảy, phản vệ ban đỏ đa hình, mề đay, ngoại ban, viêm da dị ứng.

Huyết học: Đôi khi xảy ra tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu và giảm bạch cầu. Ít có báo cáo về thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch huyết bào, giảm lượng tiểu cầu và kéo dài thời gian prothrombin và chảy máy. Trong những trường hợp rất hiếm, đặc biệt khi điều trị kéo dài, có báo cáo về mất bạch cầu hạt.

Tiêu hóa: Đôi khi bị tiêu chảy. Ít có báo cáo về nôn hoặc buồn nôn và loạn vị giác. Tỷ lệ tiêu chảy cao hơn ở phụ nữ và trẻ em. Hiếm có báo cáo về viêm kết tràng giả mạc.

Gan: Đôi khi tăng SGOT hoặc SGPT. Ít có báo cáo về tăng phosphat kiềm, bilirubin. Trên siêu âm đồ túi mật, phát hiện bóng mờ mà điều này dễ bị nhầm với sỏi mật, thường xảy ra sau khi dùng liều cao hơn liều đề nghị chuẩn.

Xử lý khi quá liều

Nồng độ ceftriaxon dư trong huyết thanh không thể giảm bằng thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Rowject inj đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Rowject inj đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rowject inj

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn gram âm và gram dương.

Dược động học

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Dược động học của ceftriaxon là không tuyến tính và tất cá các chỉ số cơ bản về dược động học, ngoại trừ thời gian bán thải, phụ thuộc vào liều dùng nếu dựa trên nồng độ thuốc toàn bộ.

Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85- 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10- 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. Ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.

Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40- 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh.

Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.

Thận trọng

Có vài bằng chứng cho thấy cefriaxon gây độc tính trên thận ở súc vật. Các nghiên cứ trên lâm sàng chỉ thấy tăng urê và creatinin huyết thanh thoáng qua ở liều đề nghị.

Ceftriaxon được thải trừ qua cả thận và mật. Thời gian bán thải của ceftriaxon cóthé kéo dài ở những bệnh nhân suy thận, có thể cần phải điều chỉnh liều dùng. Nên theo dõi định kỳ nồng độ thuốc trong huyết thanh. Nếu có bằng chứng về sự tích lũy thuốc, nên giảm liều sao cho phù hợp.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Ở những bệnh nhận vừa bị bệnh thận nặng vừa rối loạn chức năng gan, liều dùng ceftriaoxn cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Thay đổi thời gian prothrombin có xảy ra nhưng hiếm ở bệnh nhân trị liệu với ceftriaxon. Những bệnh nhân bị suy giảm sự tổng hợp vitamin K hoặc dự trữ vitamin K thấp (như bệnh gan mãn tính và suy dinh dưỡng), có thể cần phải theo dõi thời gian prothrombin trong lúc trị liệu ceftriaxon. Có thể cần phải dùng vitamin K (10 mg mỗi tuần) nếu thời gian prothrombin kéo dài trước hoặc trong khi điều trị.

Tương tác thuốc

Ceftriaxon với clindamycin; verapamil: Độc tính verapamil cấp tính có thể dẫn đến ức chế tim hoàn toàn khi dùng đồng thời cefitriaxon và clindamycin cho bệnh nhân.

Cephaclosporin và phenindion, wafarin: Cephalosporin ảnh hưởng đến tính ổn định của chất kiểm soát kháng đông máu một cách đáng kể trên lâm sàng.

Probenecid không ảnh hưởng đến sự thải trừ của ceftriaxon.

Tỷ lệ độc tính trên thận khi dùng đồng thời các aminoglycosid hiếm xảy ra với các cephalosporin khác (ngoại trừ caphalothin) khi dùng ở các liều thích hợp.

Khả năng làm tăng độc tính trên thận tồn tại khi ceftriaxon được dùng cùng với các thuốc gây độc trên thận khác như thuốc lợi tiểu quai, đặc biệt là những bệnh nhân suy chức năng thận trước đó.

Không nên dùng đồng thời với rượu do có thể gây ra tác động giống disulfiram như co cứng bụng hoặc co cứng dạ dày, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở gắp, tăng nhịp tim, chảy mồ hôi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Ceftriaxon qua được hàng rào nhau thai. Tính an tòan trên phụ nữ có thai chưa được xác lập. Những nghiên cứu về sinh sản ở động vật cho thấy không có ảnh hưởng gây độc đối với phôi thai, bào thai, gây quái thai hoặc có tác dụng xấu nào trên khả năng sinh sản của cả vật đực và cái, trên quá trình sinh đẻ và sự phát triển sau khi sinh. Trên loài linh trưởng, không thấy có độc tính trên bào thai hoặc gây quái thai.

Chỉ nên dùng ceftriaxon trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Nồng độ thấp của ceftriaxon được tiết vào sữa người. Nên thận trọng khi dùng ceftriaxon cho phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Các tài liệu không cho thấy tác dụng phụ nào trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rowject inj: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rowject inj: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here