Thuốc Rvlevo 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
23

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rvlevo 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rvlevo 750 là gì?

Thuốc Rvlevo 750 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:

  • nặng mắc phải trong cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận.
  • Nhiễm khuẩn nặng ở da và mô mềm.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rvlevo 750.

Dạng trình bày

Thuốc Rvlevo 750 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rvlevo 750 này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Rvlevo 750 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Rvlevo 750 có số đăng ký: VD-28595-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rvlevo 750 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rvlevo 750 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Rvlevo 750

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Levofloxacin Hemihydrat tương đương Levofloxacin ……………………750 mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose, crospovidon, Hydroxy propyl methyl cellulose, Magnesium stearat, Instacoat universal white IC-U-1308 (Hypromellose; Polyethylen glycol; Talc; Titanium dioxid).

Công dụng của thuốc Rvlevo 750 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rvlevo 750 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:

  • nặng mắc phải trong cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận.
  • Nhiễm khuẩn nặng ở da và mô mềm.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rvlevo 750

Cách sử dụng

Thuốc Rvlevo 750 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng Levofloxacin được khuyến cáo như sau:

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine > 50 ml/phút)

Đối tượng đặc biệt
Suy thận (thanh thải creatinn ≤ 50ml/ phút):

Suy chức năng gan:
Không cần điều chỉnh liều vì levofloxacin không chuyển hóa qua gan mà bài tiết chủ yếu qua thận.

Người già:
Không cần điều chỉnh liều ở người già, tuy nhiên cần chú ý đến chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em:
Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em đang phát triển.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rvlevo 750

Chống chỉ định

Những người có tiền sử quá mẫn cảm với levofloxacin, các kháng sinh quinolone, hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc này.

Không nên dùng thuốc này cho trẻ em có sự phát triển bộ xương chưa hoàn chỉnh (< 18 tuổi), phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Theo các nghiên cứu về độc tính ở động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng, những dấu hiệu quan trọng sau khi truyền tĩnh mạch quá liều levofloxacin là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, động kinh và co giật, tăng khoảng QT. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi ECG vì nguy cơ kéo dài khoảng QT. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Rvlevo 750 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Rvlevo 750 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rvlevo 750

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rvlevo 750 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Levofloxacin là dạng đồng phân L của chất triền quang, ofloxacm, một kháng sinh quinolone. Cơ chế tác động của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolone khác liên quan đến sự ức chế ADN gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn (cả hai là topoisomerase loại II), các enzyme này cần cho sự sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp ADN.

Levofloxacin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram-dương và gram-âm in vitro. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ tương đương hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi truyền tĩnh mạch đơn liều 500mg levofloxacin trong 60 phút cho những người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 6,2 g/mL.

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường trong khoảng từ 74 đến 112 L sau khi uống đơn liều và đa liều 500 mg hoặc 750 mg, cho thấy sự phân bố của thuốc rộng khắp các mô trong cơ thể.

Chuyển hóa: Levofloxacin có cấu trúc hóa học ổn định trong máu và nước tiểu, không chuyển hóa thành
đồng phân quang học của nó D-ofloxacin. Levofloxacin chuyển hóa giới hạn ở người và chủ yếu được bài tiết ở dạng không đổi (khoảng 87%) qua nước tiểu trong vòng 48 giờ.

Thải trừ: Nồng độ Levofloxacin được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 6 đến 8 giờ sau khi uống hoặc truyền tĩnh mạch đơn liều hay đa liều Levofloxacin.

Thận trọng

  • Viêm gân
  • Rối loạn cơ xương trên bệnh nhân nhi và các tác động lên khớp trên động vật
  • Nhược cơ
  • Bệnh lý thần kinh ngoại vi
  • Tác dụng lên thần kinh trung ương
  • Phản ứng quá mẫn
  • Các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong
  • Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile
  • Mẫn cảm với ánh sáng
  • Tác dụng trên chuyển hóa
  • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
  • Nhiễm độc gan
  • Phát triển vi khuẩn đề kháng thuốc

Tương tác thuốc

  • Các tác nhân tạo phức: Antacid, Sucralfat, Cation kim loại, Multivitamin.
  • Warfarin
  • Thuốc điều trị đái tháo đường
  • Các thuốc kháng viêm không steroid
  • Theophyllin
  • Cyclosporin
  • Digoxin
  • Probenecid và Cimetidin
  • Tương tác với các test cận lâm sàng và chẩn đoán.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng levofloxacin trong thai kỳ nếu lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm tàng trên bào thai.

Phụ nữ cho con bú: Không tìm thấy levofloxacin trong sữa người. Do khả năng có các tác dụng phụ nghiêm trọng của levofloxacin trên trẻ sơ sinh, nên quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú nhưng phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rvlevo 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rvlevo 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here