Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml là gì?

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml là thuốc ETC được dùng để:

  • Gây tê trong phẫu thuật cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • Điều trị cho người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em trên 1 tuổi.
  • Gây tê tủy sống cho người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml.

Dạng trình bày

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 lọ x 20ml.

Phân loại thuốc

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml có số đăng ký: VN-19692-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml được sản xuất ở: Delpharm Tours

Rue Paul Langevin 37170 Chambray Les Tours Pháp.

Thành phần của thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Bupivacain hydrochlorid monohydrat…………………………………5,28mg

Tương đương Bupivacain hydrochlorid khan……………………5,00 mg

Cho mỗi 1 mL.

Lọ 20 mL chứa 105,54 mg bupivacain hydrochlorid monohydrat.

Tá dược: natri chlorid, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml là thuốc ETC được dùng để:

  • Gây tê trong phẫu thuật cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • Điều trị cho người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em trên 1 tuổi.
  • Gây tê tủy sống cho người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Cách sử dụng

Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml được dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

Liều lượng trong bảng dưới đây là liều khuyên dùng đối với người lớn trung bình, được định nghĩa là đàn ông trẻ sức khỏe tốt, cân nặng 70 kg. Bất luận sử dụng loại vô cảm nào, liều của mũi tiêm đầu tiên không được vượt quá 150 mg, riêng trường hợp gây tê tủy sống thì không được tiêm quá 20 mg.

Bảng 1: Liều dùng cho mũi tiêm đầu tiên ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi

Trong nhi khoa, các kỹ thuật vô cảm vùng phải được sử dụng bởi các bác sĩ có kinh nghiệm và quen làm việc với bệnh nhi và các kỹ thuật này.

Các liều dùng trong bảng dưới đây là liều khuyên nghị cho các bệnh nhi vì có thể có sự thay đổi tùy theo cá thể. Ở những trẻ em nặng cân, thông thường cần giảm liều tuần tự tùy theo cân nặng lý tưởng. Nên tham khảo thêm các cẩm nang chuyên ngành để xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kỹ thuật phong bế đặc hiệu và các yêu cầu đặc biệt riêng cho từng bệnh nhân. Phải dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả để đạt được mức vô cảm mong muốn.

Bảng 2: Liều khuyến nghị cho trẻ em dưới 12 tuổi

Trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em

So với người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi có thể tích dịch não tủy khả lớn và cần dùng liều tính theo mỗi kg thể trọng cao hơn mới đạt được mức độ phong bế tủy sống tương tự ở người lớn.

Bảng 3: Liều khuyến nghị ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em cho đường tiêm vào trong ống sống

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Chống chỉ định

  • Tiền sử dị ứng với thuốc gây tê tại chỗ loại amid.
  • Vô cảm vùng bằng đường tĩnh mạch.
  • Phong bế thần kinh cạnh cổ tử cung trong sản khoa.
  • Các chống chỉ định chung của gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống.
  • Tiêm vào các mô viêm nhiễm.

Tác dụng phụ của thuốc

Rất hay gặp (> 1/10):

  • Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp.
  • Rối loạn hê tiêu hóa: buồn nôn.

Hay gặp(>1/100):

  • Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu do chọc dò tủy sống, dị cảm.
  • Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt.
  • Rối loạn tim: nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn tiêu hóa: ói mửa.
  • Rối loạn thân và đường tiểu: bí tiểu
  • Rối loạn toàn thân và bất thường tai chỗ tiêm: tăng thân nhiệt.

Ít gặp (>1/1000):

  • Rối loạn hệ thần kinh: giảm cảm giác.

Hiếm gặp (> 1/10000):

  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng (sốc phản vệ).
  • Rối loạn mắt: lác mắt, song thị.

Xử lý khi quá liều

Tiêm một lượng lớn bupivacain vào dịch não tủy có thể gây phong bế lan rộng cỏ khả năng dẫn đến phong
bế toàn bộ tủy sống.

Quá liều, sơ ý tiêm vào mạch máu, hấp thu thuốc nhanh bất thường hoặc tích lũy thuốc do thải trừ chậm có thể làm tăng nồng độ bupivacain trong huyết tương; gây ra các dấu hiệu độc tính cấp, có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn rất nghiêm trọng. Những phản ứng độc như thế liên quan đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch.

  • Cần thiết phải có ngay thuốc và dụng cụ sẵn dùng để xử trí cấp cứu tích cực.
  • Nếu các dấu hiệu độc tính cấp toàn thân xảy ra trong khi tiêm thuốc tê, phải ngừng tiêm ngay.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Bupivacain là thuốc gây tê loại amid. Đặc tính gây tê của bupivacain:

  • Khởi phát gây tê chậm.
  • Thời gian tác dụng dài (kéo dài trong trường hợp sử dụng dạng thuốc phối hợp với adrenalin).
  • Đạt được tác dụng phong bế thần kinh cảm giác hầu như hoàn toàn với nồng độ 2,5 mg/mL, hoặc với nồng độ 5 mg/mL thuốc có tác dụng chủ yếu phong bế thần kinh cảm giác, kèm theo có ít nhiều tác dụng phong bế thần kinh vận động.

Dược động học

Hấp thu: Sự hấp thu và khuếch tán bupivacain tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố: kiểu tiêm, đặc điểm của bệnh nhân, nồng độ, tổng liều được tiêm, đặc điểm lý-hóa của sản phẩm gây tê: độ hòa tan cao trong mỡ (ưu tiên liên kết với các mô chứa nhiều chất béo: tim, phổi, não); pKa 8,1; pH 7,4; 83% phần không liên kết được tìm thấy dưới dạng ion-hóa.

Phân bố: Liên kết rất mạnh với protein huyết tương: khoảng 95% liều bupivacain liên kết với protein huyết tương (ưu tiên các alpha-1-glycoprotein).

Thời gian bán phân bố trong mô khoảng 30 phút và thể tích phân bố là 72 lít. Bupivacain đi qua nhau thai: tỷ số nồng độ thuốc trong máu thai nhi/ máu mẹ khoảng 1/3.

Thải trừ: Bupivacain được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, giáng hoá qua hệ mono-oxygenase phụ thuộc cytochrom P450.

Thận trọng

Phải có đường truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân trước khi tiêm thuốc phong bế thần kinh ngoại biên hoặc trung ương hoặc tiêm thấm lớp với những liều lớn.

Phải đảm bảo không tiêm vào mạch máu.

Có thể thấy nồng độ độc trong máu sau khi sơ ý tiêm vào mạch máu, qua liều hoặc sự hấp thu nhanh ở vùng có nhiều mạch máu. Những nồng độ này có thể gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, đặc biệt là các tai biến thần kinh và tim. Như tất cả các thuốc tê khác, có những qui tắc đối với việc sử dụng bupivacain, để giảm thiểu sự xuất hiện các nồng độ độc. Không có qui tắc nào trong số này có thể loại trừ hoàn toàn một biến có bất lợi có thể có; mặc dù vậy, chúng cho phép giảm tần suất và độ nặng của các biến cố bất lợi.

Tương tác thuốc

Nên thận trọng khi dùng bupivacain trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp có hoạt tính gây tê như lidocain và aprindin, vì các tác dụng độc có tính chất công lực.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không được phong bế thần kinh cạnh cổ tử cung trong gây tê sản khoa vi nguy cơ tăng trương lực tử cung ảnh hưởng đến thai (giảm ôxy).

Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh bất kỳ tác dụng sinh quái thai nào nhưng cho thấy có độc tính trên thai. Trong thực hành lâm sàng, hiện không đủ dữ liệu để đánh giá một tác dụng gây dị dạng có thể có của bupivacain khi được dùng trong ba tháng đầu thai kỳ. Do đó, để phòng xa, tốt nhất là không dùng bupivacain trong ba tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Như tất cả các thuốc gây tê khác, bupivacain được bài tiết trong sữa mẹ. Tuy nhiên, vì lượng thuốc được bài tiết trong sữa mẹ rất thấp, nên có thể cho con bú mẹ sau khi gây tê vùng.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể làm thay đổi khả năng phản xa ở người lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rx Bupivacaine Aguettant 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here