Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
48
SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml là gì?

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml là thuốc ETC được dùng để:

  • Điều trị các do vi khuẩn kỵ khí hoặc nghi ngờ do mầm vi khuẩn kị khí, đặc biệt là do bacteroides fragilis, các loài bacteroides khác và cả các loài mà đối với chủng Metronidazol là chất diệt khuẩn.
  • Phòng nhiễm trùng bụng và chậu hông sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml.

Dạng trình bày

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml này được đóng gói ở dạng: Hộp 20 lọ x 100ml.

Phân loại thuốc

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml có số đăng ký: VN-18581-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml được sản xuất ở: Taiwan Biotech Co., Ltd.

No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien Taiwan.

Thành phần của thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml

Mỗi ml chứa:

Metronidazol……………… 5 mg

Tá dược: Natri phosphat, Acid citric, natri chlorid, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml là thuốc ETC được dùng để:

  • Điều trị các do vi khuẩn kỵ khí hoặc nghi ngờ do mầm vi khuẩn kị khí, đặc biệt là do bacteroides fragilis, các loài bacteroides khác và cả các loài mà đối với chủng Metronidazol là chất diệt khuẩn.
  • Phòng nhiễm trùng bụng và chậu hông sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml

Cách sử dụng

Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: truyền tĩnh mạch 100ml mỗi 8 giờ. Nên truyền với tốc độ 5ml/ phút, có thể dùng một mình Metronidazol hoặc đồng thời nhưng truyền tách riêng với các thuốc kháng sinh tiêm thích hợp khác. Điều trị trong 7 ngày là có kết quả tốt đối với hầu hết bệnh nhân nhưng cũng tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và nhiễm khuẩn mà người thầy thuốc có thể chỉ định dùng dài ngày hơn đó là khi bị nhiễm trùng ở các vị trí không thể làm khô được hoặc bị tái nhiễm nội sinh các mầm vi khuẩn kỵ khí từ ruột, miệng – hầu và đường sinh dục.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Như đối với người lớn nhưng dùng liều truyền tĩnh mạch duy nhất 1,5ml/kg thể trọng (7,5mg Metronidazol/ kg thể trọng).

Liều dự phòng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Truyền tĩnh mạch 100ml ngay trước, trong và sau khi phẫu thuật, sau đó dùng liều tương tự mỗi 8 giờ cho tới khi có thể sử dụng thuốc uống (200mg – 400mg 3 lần mỗi ngày) dùng trong đợt điều trị 7 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Như đối với người lớn nhưng dùng liều truyền tĩnh mạch duy nhất 1,5ml/kg thể trọng (7,5mg Metronidazol/ kg thể trọng).

Trẻ sơ sinh và bệnh nhân đang phải truyền các dịch khác thì có thể pha loãng Metronidazol với một thể
tích thích hợp nước muối sinh lý, dextrose- muối, dextrose 5% hoặc thuốc tiêm kali chlorid (20μmol và 40μmol).

Lưu ý đối với người dùng thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Metronidazol ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Metronidazol hoặc với các dẫn chất nitroimidazol khác.

Tác dụng phụ của thuốc

Khó chịu ở đường tiêu hoá, chán ăn, buồn nôn, lưỡi có màng, khô miệng, vị khó chịu, đau đầu và phát ban da.

Chốc lở, trầm cảm, mất ngủ, buồn ngủ, khó chịu ở niệu đạo và nước tiểu sẫm màu có thể xảy ra.

Có thể tạm thời giảm lượng bạch cầu.

Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.

Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Ở người trưởng thành, triệu chứng lâm sàng thường giới hạn như buồn nôn, nôn, mất điều hòa và mất phương hướng nhẹ. Ở trẻ sơ sinh, không triệu chứng hoặc dấu hiệu lâm sàng được phát triển.

Điều trị: Không có thuốc chống độc đặc hiệu khi quá liều; vì vậy ngừng thuốc và phải điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Metronidazol có tác dụng trên hàng loạt các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là bacteroides fragilis.

Cơ chế tác dụng của thuốc được phản ánh trong tác dụng gây độc chọn lọc trên vi khuẩn kị khí hoặc ưa ít oxy, và trên các vi khuẩn khác, thiếu oxy mô hay giảm oxy không khí thở vào.

Ở các tế bào nhạy cảm, nhóm nitro của Metronidazol bị giảm do các protein vận chuyển electron với tính oxi-hóa khử thấp (như ferredoxin trong clostridia); những protein này đóng vai trò rất quan trọng trong các tế bào đó hơn là trong vi khuẩn kỵ khí.

Dược động học

Metronidazol phân bố rộng sau khi tiêm. Nó có trong hầu hết các mô và dịch cơ thể như mật, xương, sữa mẹ, áp xe não, dịch não tủy, gan, áp xe gan, nước bọt, tinh dịch, dịch âm đạo với nồng độ như trong huyết tương. Metronidazol cũng qua nhau thai và phân bố nhanh vào bào thai. Thuốc liên kết với protein huyết tương không nhiều hơn 20%.

Metronidazol được chuyển hóa qua gan bằng oxy hóa chuỗi phụ và liên hợp với glucuronic. Chất chuyển hóa chính là 1-(2-hydroxyethyl)-2- hydroxymethyl-5-nitroimidazol (chất chuyển hóa hydroxy ) có tác dụng kháng khuẩn và được phát hiện trong huyết tương và thận, và 2-methyl5-nitroimidazol-1-acetic acid (chất chuyển hóa acid), không có tác dụng kháng khuẩn , được tìm thấy trong huyết tương , được thải trừ qua thận.

Thời gian bán thải khoảng 8 giờ; dạng chuyển hóa hydroxyl đào thải chậm hơn. Thời gian bán thải của Metronidazol kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan mạn, và chất chuyển hóa hydroxyl bị kéo dài trong bệnh nhân suy thận nặng. Metronidazol được thải trừ qua thận, chủ yếu dạng chuyển hóa, một lượng nhỏ qua phân.

Thận trọng

Co giật và bệnh thần kinh ngoại vi, giai đoạn sau chủ yếu là tê cóng hoặc chứng dị cảm của chỉ đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng Metronidazol. Khi xuất hiện các biểu hiện thần kinh bất thường thì phải ngừng thuốc ngay. Phải dùng Metronidazol thận trọng cho bệnh nhân bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương. Bệnh nhân có bệnh gan nặng, chuyển hoá Metronidazol chậm dẫn đến hiện tượng tích luỹ và xuất hiện các chất chuyển hoá của nó trong huyết tương. Đối với các bệnh nhân này khi đó phải giảm liều và dùng thận trọng. Phải kiểm soát nồng độ Metronidazol huyết tương và độc tính.

Tương tác thuốc

Metronidazol đã có báo cáo làm tăng tác dụng chống đông của Warfarin và các thuốc chống đông coumarin đường uống khác, kết quà kéo dài thời gian đông máu. Khi dùng Metronidazol cho những bệnh nhân đang dùng liệu pháp chống đông nên xem xét sự có thể xảy ra tương tác.

Dùng đồng thời các thuốc làm cảm ứng enzym chuyển hóa ở gan như Phenytoin, Phenobarbital, có thể tăng thải trừ metronidazol, kết quả giảm nồng độ huyết tương, giảm độ thanh thải của phenytoin cũng được báo cáo.

Dùng đồng thời các thuốc làm giảm hoạt động enzyme chuyển hóa ở gan như cimetidin, sẽ kéo dài thời gian bán thải và giảm độ thanh thải huyết tương của metronidazol.

Không dùng đồ uống có cồn khi đang điều trị bằng metronidazol bởi vì đau dụng, buồn nôn, nôn, đau đầu có thể xảy ra.

Phản ứng tâm thần đã được báo cáo trong những bệnh nhân nghiện rượu đang sử dụng đồng thời metronidazol và disulfiram. Metronidazol không được dùng trong bệnh nhân đã dùng disulfiram trong 2 tuần trước.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:Metronidazol qua hàng rào rau thai và vào tuần hoàn máu thai nhi rất nhanh. Những nghiên cứu sinh sản đó được thực hiện trên chuột nhất với liều cao gấp 5 lần liều dùng cho người và không thấy có bằng chứng nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc gây hại tới thai nhi do metronidazol.

Tuy nhiên, cũng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Không phải tất cả các nghiên cứu sinh sản trên động vật đều có thể tiên đoán được đáp ứng trên người, và bởi vì Metronidazol là tác nhân gây ung thư trên loài gặm nhắm, nên thuốc này chỉ được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Bởi vì khả năng gây ung thư được thấy trên loài gặm nhắm, vì vậy cần cân nhắc điều này so với sự cần thiết dùng thuốc cho bà mẹ nuôi con bú. Metronidazol bài tiết vào sữa với nồng độ tương tự trong huyết thanh.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, vì vậy khuyến cáo là không nên lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SABS Injection for I.V Infusion 5mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here