Thuốc Safetamol250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
55

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Safetamol250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Safetamol250 là gì?

Thuốc Safetamol250 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Safetamol250.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 20 ống x 5ml.

Phân loại

Thuốc Safetamol250 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-25181-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4- La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội.

Thành phần của thuốc Safetamol250

Mỗi ml chứa:

  • Paracetamol…………………………………………………………….250mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Safetamol250 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Safetamol250 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các chứng đausốt từ nhẹ đến vừa.

  • Đau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thé salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.
  • Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháphạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Safetamol250

Cách sử dụng

  • Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thé là đấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giảm sát.
  • Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,50C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thê là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
  • Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trẻ dưới 6 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc lựa chọn thuốc với hàm lượng phù hợp.
  • Trẻ em 6 – 8 tuổi: uống 5ml/lần, cách 4-6 giờ một lần, tối đa 4 lần (1g) trong 24 giờ.
  • Trẻ em 8 – 10 tuổi: uống 7,5mI/lần, cách 4-6 giờ một lần, tối đa 4 lần (1,5g)trong 24 giờ.
  • Trẻ em 10 -12 tuổi: uống 10ml/lần, cách 4-6 giờ một lần, tối đa 4 lần (2g) trong 24 giờ.
  • Trẻ em 12-16 tuổi: uống 10-15mI/lần, cách 4-6 giờ một lần, tối đa 4 lần (3g) trong 24 giờ.
  • Trẻ em 16 -18 tuổi: uống 10-20ml/lần, cách 4-6 giờ một lần, tối đa 4 lần (4g) trong 24 giờ.
  • Người lớn và trẻ em trên 18tuổi: uống 10-20ml/lần, cách 4-6 giờ một lần, tối đa 4g trong 24 giờ khi dùng thuốc dưới 2 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Safetamol250

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nảo của thuốc.
  • Suy gan nặng.

Tác dụng phụ thuốc Safetamol250

  • Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Steven- Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thay thuốc.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Da: Ban.
    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
    Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch câu trung tính, giảm toàn thê huyết cầu, giảm bạch cầu).
    Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Da: Hội chứng Steven- Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
    Khác: Phản ứng quá mẫn.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dàingày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong, Buôn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin- máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Điều trị: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Safetamol250 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Safetamol250 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Safetamol250

Điều kiện bảo quản

Thuốc Safetamol250 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Safetamol250

Nên tìm mua thuốc Safetamol250 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Safetamol250

Dược lực học

  • Paracetamol (acetaminophen hayN-acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thê thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Đaracetamol, với liều điều trị, Ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase được biết đầy đủ. Với liều 1 g/ ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định với dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
  • Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ thường chuyên thành một chất chuyền hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và/ hoặc mật. Khi chất chuyền hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại tử tế bảo.

Dược động học

  • Hap thu: Paracetamol được hấp thu nhanh va hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần. Thức ăn giàu carbonhydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom Paso để tạo nên N- acetyl – benzoquinonimin (NAPQ), một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan trong tình trạng đó, chất NAPQ không được kết hợp với gltathion gây độc cho tế bào gan, dẫn đến viêm và có thể dẫn đến hoại tử gan.
  • Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Safetamol250 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamolở người mang thai khi thật cần.
  • Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muôn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Safetamol250 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Safetamol250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Safetamol250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here