Thuốc Satavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
278

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Satavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Satavit là gì?

Thuốc Satavit là thuốc ETC được chỉ định để phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Satavit.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Satavit là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18801-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA.
  • Địa chỉ: 232 Trần Phú – Thành phố Thanh Hóa.

Thành phần của thuốc Satavit

Mỗi viên chứa:

  • Sắt fumarat……………………………………………………..162mg
  • Acid folic………………………………………………………..750 mcg
  • Tá dược…………………………………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Satavit trong việc điều trị bệnh

Thuốc Satavit là thuốc ETC được chỉ định để phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật, dưỡng bệnh.
  • Bệnh nhân nhiễm ký sinh trung, sau khi bị sốt rét.
  • Phụ nữ, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, người suy dinh dưỡng.
  • Mọi trường hợp thiếu máu do không cung cấp đủ hoặc mắt chất sắt và các yếu tố tạo máu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Satavit

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn : Uống 2 – 3 viên/ngày. :
  • Trẻ em: Uống 1 – 2 viên/ngày. Uống trước bữa ăn. Tối đa không quá 6 viên/ngày.
  • Phụ nữ có thai uống liều duy trì 1 viên/ngày trong suốt thời kỳ mang thai.
  • Thời gian điều trị phải đủ đề điều chỉnh sự thiếu máu và phục hôi lại nguôn dự trữ chất sắt.
  • Thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 2 – 4 tháng tùy theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Satavit

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
  • Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẵn đoán được chắc chắn.

Tác dụng phụ thuốc Satavit

  • Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Phân có thể đen do thuốc.
  • Hiếm gặp: Ngứa, nỗi ban, mày day.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Đau bụng, buôn nôn, nôn, ia chảy kém ra mau, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thê có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do tổn thương cơ tim). Một số biểu hiện như sốt cao, gidm glucosehuyết, nhiễm độc gan, suy thận …
  • Xử trí:
    Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh.
    Sau khi rửa sạch da day; bom dung dich deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hoa tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Tham phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Satavit đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Satavit đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Satavit

Điều kiện bảo quản

Thuốc Satavit nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Satavit

Nên tìm mua thuốc Satavit tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Satavit

Dược lực học

  • Sắt fumarat: Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ trong thịt. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.
  • Acid folic: Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyên hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purn hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA.

Dược động học

  • Sắt fumarat: Bình thường sắt được hấp thuở tá tràng và đầu hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc arm nhu cầu sắt cao. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 – 2 mg/ ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng aBi Kgte i: tới 3 – 4 mg /ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cau sat tăng trong thời kỳ phát triển mạnh. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid f hydrocloric và vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dang: ferritin va hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thê được thải qua phân. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm menou ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.
  • Acid folic: Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Satavit ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị này có thể gây thiếu hụt acid folic. Sắt fumarat dùng được cho người mang thai khi thiểu máu do thiếu sắt va acid folic.
  • Phụ nữ cho con bú: Acid folic bai tiét nhiều vào sữa mẹ. Mẹ cho con bú dùng được acid folic. Sắt fumarat dùng được cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Satavit đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Satavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Satavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here