Thuốc SaVi Alendronate forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
41
SaVi Alendronate forte

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaVi Alendronate forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaVi Alendronate forte là gì?

Thuốc SaVi Alendronate forte là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và loãng xương ở nam giới.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SaVi Alendronate forte.

Dạng trình bày

Thuốc SaVi Alendronate forte được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt.

Quy cách đóng gói

Thuốc SaVi Alendronate forte này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 4 viên, hộp 3 vỉ x 4 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SaVi Alendronate forte là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SaVi Alendronate forte có số đăng ký: VD-26255-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SaVi Alendronate forte có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SaVi Alendronate forte được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc SaVi Alendronate forte

Acid alendrodic…………………….70,0 mg
(dưới dạng Alendronat natri…..91,35 mg)

Tá dược vừa đủ 1 viên
(Acid citric khan, natri carbonat khan, manitol, povidon K30, polyethylen glycol 6000, natri benzoat, aspartam, bột mùi chanh)

Công dụng của thuốc SaVi Alendronate forte trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaVi Alendronate forte là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và loãng xương ở nam giới.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaVi Alendronate forte

Cách sử dụng

Thuốc SaVi Alendronate forte được dùng theo đường uống. Hòa tan một viên sủi bọt trong 1 ly chứa khoảng 100 – 150 ml nước đun sôi để nguội và uống ngay khi thuốc đã tan hoàn toàn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Uống mỗi lần 1 viên 70 mg (SaVi Alendronate forte), một lần duy nhất trong tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaVi Alendronate forte

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản, thí dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản.
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
  • Giảm calci máu.

Tác dụng phụ của thuốc

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Cơ xương: Đau cơ, đau xương, đau khớp.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, đầy dụng, táo bón, tiêu chảy, loét thực quản, khó nuốt, trào ngược acid dạ dày.
  • Da và phần phụ: Ngứa, rụng tóc.
  • Cơ xương: Sưng khớp.
  • Khác: Suy nhược, mệt mỏi, phù ngoại biên.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

  • Mắt: Viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc.
  • Tiêu hóa: Loạn vị giác, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, trợt thực quản, phân màu đen.
  • Da và phần phụ: Nổi ban, đỏ da.
  • Khác: Các phản ứng đáp ứng cấp tính thoáng qua (đau cơ, khó chịu và hiếm khi sốt) khá điển hình.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm ngứa, nổi mề đay.
  • Chuyển hóa: Hạ calci huyết có triệu chứng.
  • Tiêu hóa: Hẹp thực quản; loét hầu họng; loét, thủng, xuất huyết đường tiêu hóa trên.
  • Da và phần phụ: Nổi ban do tăng nhạy cảm với ánh sáng, các phản ứng nghiêm trọng trên da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN: Toxic Epidermal Necrolysis).
  • Cơ xương: Gãy thân xương dài và gãy dưới mấu chuyển không điển hình, hoại tử xương hàm, nứt xương do áp lực.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Cơ xương: Hoại tử xương ống tai ngoài.

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin riêng biệt nào về điều trị quá liều alendronat.
  • Giảm calci máu, giảm phosphat máu và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều alendronat.
  • Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn. Thẩm tách không hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaVi Alendronate forte đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaVi Alendronate forte đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaVi Alendronate forte

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SaVi Alendronate forte ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Alendronat là một aminobiphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị bằng alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc.

Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên, sau 1 – 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.

Dược động học

So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, khả dụng sinh học đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với những liều trong phạm vi từ 5 – 40 mg, uống sau một đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn.

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 mg/kg, alendronat phân bố nhất thời ở các mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. Liên kết với protein trong huyết tương người xấp xỉ 78%.

Không có bằng chứng là alendronat được chuyển hoá ở người. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71 ml/ phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Ở người, thời gian bán thải của thuốc ước tính vượt trên 10 năm, có lẽ phản ánh sự giải phóng của alendronat từ bộ xương.

Thận trọng

  • Giống như các bisphosphonat khác, alendronat có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên.
  • Vì có thể alendronat kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và khả năng làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người bệnh đang có bệnh lý về đường tiêu hóa trên (ví dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét).
  • Phải điều trị tình trạng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat (xem Chống chỉ định).
  • Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn chuyển hóa vô cơ (thí dụ thiếu hụt vitamin D).

Tương tác thuốc

  • Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này.
  • Các chất bổ sung calci và các thuốc chống acid (antacid): Có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy, người bệnh cần phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat rồi mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
  • Aspirin: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên tăng ở người bệnh dùng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10mg/ngày, với các hợp chất chứa aspirin.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc NSAID. Tuy nhiên thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hoá, nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Thông qua tác dụng trên cân bằng calci nội môi và chuyển hoá xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp đẻ khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không được dùng alendronat trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Không biết alendronat có bài xuất qua sữa mẹ hay không. Vì đã có nhiều thuốc bài xuất qua sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Alendronat gây ra các tác dụng phụ với tần suất khác nhau như nhức đầu, rối loạn thị giác, đau cơ, xương, khớp; điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

SaVi Alendronate forte

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaVi Alendronate forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaVi Alendronate forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here