Thuốc SaVi Allopurinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaVi Allopurinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaVi Allopurinol là gì?

Thuốc SaVi Allopurinol là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Giảm sự hình thành uratacid uric trong những bệnh lý gây lắng đọng urat/acid uric như do gút, sạn urat ở da, sỏi thận hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán trước (như khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc).
  • Điều trị sỏi thận do 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) có liên quan đến tình trạng thiếu hụt enzym adenin phospho-ribosyltransferase.
  • Điều trị sỏi calci oxalat tái phát kèm theo chứng tăng acid uric niệu khi biện pháp sử dụng chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SaVi Allopurinol.

Dạng trình bày

Thuốc SaVi Allopurinol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc SaVi Allopurinol này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 100 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SaVi Allopurinol là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SaVi Allopurinol có số đăng ký: VD-25267-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SaVi Allopurinol có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SaVi Allopurinol được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc SaVi Allopurinol

Allopurinol…………………….300 mg

Tá dược vừa đủ ……………….1 viên

(Tinh bột biến tính, celulose vi tinh thể 101, lactose monohydrat, natri starch glycolat, povidon K30, magnesi stearat, silic dioxyd, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, bột talc, titan dioxyd, sunset yellow lake)

Công dụng của thuốc SaVi Allopurinol trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaVi Allopurinol là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Giảm sự hình thành uratacid uric trong những bệnh lý gây lắng đọng urat/acid uric như do gút, sạn urat ở da, sỏi thận hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán trước (như khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc).
  • Điều trị sỏi thận do 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) có liên quan đến tình trạng thiếu hụt enzym adenin phospho-ribosyltransferase.
  • Điều trị sỏi calci oxalat tái phát kèm theo chứng tăng acid uric niệu khi biện pháp sử dụng chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaVi Allopurinol

Cách sử dụng

Thuốc SaVi Allopurinol được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Bệnh nhân người lớn

Liều thông thường dựa trên thể trọng cơ thể: Uống 2 – 10 mg /kg/ngày hoặc liều 100 – 200 mg (*), một lần mỗi ngày, để giảm nguy cơ phản ứng phụ và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat trong huyết thanh hoặc trong nước tiểu không thỏa đáng.

Chế độ liều dùng được đề xuất như sau:

  • 100-200mg (*) allopurinol nếu bệnh cảnh nhẹ
  • 300- 600mg (**) allopurinol nếu bệnh cảnh nặng vừa phải
  • 700- 900mg (**) allopurinol nếu bệnh cảnh nặng

Bệnh nhân suy thận

Vì allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua thận nên ở bệnh nhân suy thận có thể xảy ra tình trạng lưu giữ allopurinol và chất chuyển hóa, làm kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương tương ứng.

Trong trường hợp suy thận, chỉ nên dùng liều ban đầu tối đa là 100mg (*)/lần/ngày và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat huyết thanh hoặc tiết niệu với thuốc không đạt yêu cầu.

Trong trường hợp suy thận nặng, liều khuyến khích sử dụng ít hơn 100mg/ngày hoặc sử dụng liều duy nhất 100mg/ngày trong khoảng thời gian dài hơn 1 ngày.

Định chuẩn liều dựa trên độ thanh thải creatinin không đạt yêu cầu vì thiếu chính xác do giá trị độ thanh thải thấp.

Nếu có đủ điều kiện để giám sát được nồng độ oxipurinol huyết tương, liều dùng nên được điều chỉnh để duy trì mức độ oxipurinol huyết tương dưới 100 mmol/L (tức 15,2 mg/ml).

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo. Nếu lọc máu cần hai đến ba lần một tuần, cần xem xét đến chuẩn độ liều thay thế liều allopurinol 300-400 mg (**) ngay lập tức sau mỗi lần thẩm tách máu.

Bệnh nhân cao tuổi

Trong trường hợp chưa có dữ liệu cụ thể, nên sử dụng liều thấp nhất để làm giảm urat thỏa đáng. Đặc biệt phải chú ý đến liều khuyến cáo trong rối loạn chức năng thận và thận trọng khi sử dụng.

Bệnh nhân suy gan

Nên giảm liều sử dụng ở bệnh nhân suy gan.

Khuyến cáo nên kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị.

Trẻ em dưới 15 tuổi

Liều thông thường dựa trên thể trọng cơ thể: 10 – 20mg /kg/ngày cho đến liều tối đa 400mg (**) một lần mỗi ngày.

Hiếm khi chỉ định điều trị cho trẻ em, ngoại trừ tình trạng ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và các rối loạn một vài men như hội chứng Lesch-Nyhan (hội chứng rối loạn chuyển hóa purin).

Ghi chú:
(*) sử dụng các sản phẩm có sẵn khác, với hàm lượng phù hợp.
(**) kết hợp sử dụng các sản phẩm có sẵn với hàm lượng phù hợp.

Điều trị tình trạng lượng urat tăng cao (như trong bệnh ung thư, hội chứng Lesch-Nyhan)

Nên điều chỉnh tình trạng tăng acid uric huyết và/hoặc tăng acid uric niệu bằng allopurinol trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào.

Điều quan trọng là phải đảm bảo uống nước đầy đủ nhằm duy trì sự bài niệu tối đa và kiềm hóa nước tiểu để tăng tính hòa tan của acid uric/urat trong nước tiểu.

Nên bắt đầu allopurinol với liều thấp hơn liều khuyến cáo.

Nếu bệnh nhân tổn thương chức năng thận do urat hoặc do bệnh lý khác, nên dùng allopurinol theo chỉ dẫn liều ở trường hợp suy thận.

Các bước kể trên có thể làm giảm nguy cơ lắng đọng xanthin và/hoặc oxipurinol là các yếu tố gây ra tình trạng lâm sàng phức tạp.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaVi Allopurinol

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với allopurinol và/hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với muối sắt điều trị cho bệnh nhân mắc chứng thừa sắt vô căn.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan, bệnh thận nặng (chứng tăng urea huyết).
  • Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang sử dụng allopurinol, vẫn tiếp tục sử dụng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).

Tác dụng phụ của thuốc

  • Phản ứng trên da: Đây là những phản ứng phụ thường gặp nhất và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị. Biểu hiện là ngứa, ban dát, đôi khi có vảy, đôi khi xuất huyết và hiếm khi tróc vảy.
  • Phản ứng quá mẫn: Phản ứng bất lợi trên da có liên quan tới tróc lớp da chết, sốt, nổi hạch, đau khớp và/hoặc tăng bạch cầu ái toan giống như hội chứng Stevens-Johnson và/hoặc hội chứng Lyell tuy hiếm khi xảy ra.
  • Tác động đến chức năng gan: Đã có báo cáo tuy hiếm gặp về rối loạn chức năng gan không triệu chứng khác nhau, từ tăng men gan đến viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt) trong các thử nghiệm chức năng gan nhưng không có bằng chứng rõ ràng về quá mẫn tổng quát hơn.
  • Tác đông đến hệ tiêu hóa: Đã có báo cáo về buồn nôn và nôn trong các nghiên cứu lâm sàng đầu tiên.
  • Tác đông đến huyết học: Ức chế tủy xương đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc bổ sung trong điều trị allopurinol.

Xử lý khi quá liều

Đã có báo cáo về các trường hợp vô tình hoặc cố tình nuốt đến 5g allopurinol hoặc rất hiếm khi đến 20g. Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt.

Điều trị: Dùng các biện pháp hỗ trợ chung để phục hồi. Hấp thụ lượng lớn allopurinol có thể dẫn đến sự ức chế đáng kể các hoạt động của enzym oxidase xanthin. Việc cung cấp nước uống đầy đủ và thích hợp để duy trì lợi tiểu, tạo điều kiện bài tiết tối ưu cho allopurinol và các chất chuyển hóa của nó. Nếu xét thấy cần thiết, có thể sử dụng phép chạy thận nhân tạo.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaVi Allopurinol đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaVi Allopurinol đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaVi Allopurinol

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SaVi Allopurinol ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Allopurinol ức chế men xanthin oxidase (XO) là các men xúc tác quá trình chuyển đổi hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành urat/ acid uric. Do đó làm giảm sự hình thành urat/acid uric.

Vì allopurinol làm giảm sự hình thành urat nên cũng làm giảm nồng độ urat/acid uric trong dịch cơ thể và nước tiểu. Ngược lại, các thuốc gây tăng bài tiết acid uric làm tăng bài tiết urat/acid uric qua thận sẽ làm giảm nồng độ urat trong dịch cơ thể, nhưng lại làm tăng nồng độ urat/acid uric trong nước tiểu. Việc làm giảm nồng độ urat trong dịch cơ thể của allopurinol cho phép huy động và hoà tan urat lăng đọng ở bất cứ nơi nào trong cơ thể, mà các nơi gặp phổ biến nhất là ở trong da, xương, khớp và mô kẽ thận.

Dược động học

Hấp thu: Khoảng 90% allopurinol được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Allopurinnol được phân bố đồng đều trong tổng dịch thể của mô, ngoại trừ não với nồng độ đạt khoảng 50% so với những mô khác. Trong cơ bắp, một lượng nhỏ tinh thể allopurinol và oxypurinol đã được tìm thấy. Allopurinol và oxypurinol không bị gắn kết với protein huyết tương. Allopurinol và oxypurinol được phân bố vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Trong cơ thể allopurinol nhanh chóng được chuyển đổi thành chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính là oxypurinol và các chất chuyển hóa phụ khác như allopurinol ribosid và oxypurinol-7-ribosid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường xảy ra ở 1,5 giờ và 4,5 giờ cho allopurinol và oxypurinol tương ứng. Oxypurinol cũng là một chất ức chế men xanthin Oxidase.

Thải trừ: Độ thanh thải thận của hypoxanthin và xanthin lớn hơn ít nhất gấp 10 lần so với acid uric. Gia tăng bài tiết xanthin và hypoxanthin trong nước tiểu thường không đi kèm với vấn đề sỏi thận.

Thận trọng

  • Bệnh nhân đang điều trị cao huyết áp hoặc suy tim, ví dụ với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển, có thể bị suy thận khi dùng đồng thời; do đó nên sử dụng allopurinol thận trọng cho những bệnh nhân này.
  • Chứng tăng acid urie huyết không triệu chứng không phải là dấu hiệu để sử dụng allopurinol. Biện pháp thay đổi chế độ ăn uống kết hợp với việc điều trị nguyên nhân cơ bản có thể cải thiện được tình trạng của bệnh.
  • Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACED) và thuốc lợi tiểu thiazid: Dùng đồng thời allopurinol với ACEI hoặc thuốc lợi tiểu thiazid, làm gia tăng phản ứng quá mẫn và có thể cả các tác dụng phụ khác, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Azathioprin và 6- mercaptopurin: Allopurinol làm tăng độc tính khi dùng chung do ức chế sự chuyển hóa các thuốc này thông qua men xanthin oxidase và kéo dài thời gian tác động của chúng.
  • Adenin arabinosid: Thời gian bán hủy trong huyết tương của adenin arabinoside tăng khi có sự hiện diện của allopurinol. Nên cảnh giác khi dùng chung đo có sự gia tăng tác dụng độc hại.
  • Salicylat và các thuốc gây uric niệu: Oxipurinol là chất chuyển hóa chính có hoạt tính của ailopurinol, được bài tiết qua thận theo cách tương tự như urat. Do đó, thuốc có tác động gây uric niệu như probenecid hoặc liều cao salicylat có thể đẩy nhanh sự bài tiết oxipurinol qua đường niệu. Điều này có thể làm giảm hoạt tính điều trị của allopurinol, nhưng tầm quan trọng cần phải được đánh giá trong từng trường hợp cụ thẻ.
  • Clorpropamid: Nếu allopurinol được dùng đồng thời với elorpropamid ở bệnh nhân suy thận, có thể gặp
    nguy cơ gia tăng tác động hạ đường huyết.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp có thai: Chưa có bằng chứng đầy đủ về an toàn của allopurinol trong thai kỳ của người, mặc dù thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không gây hậu quả xấu rõ ràng nào. Chỉ sử dụng trong thai kỳ khi không có sự thay thế an toàn và khi bản thân bệnh mang lại nhiều rủi ro cho người mẹ hoặc con.

Trường hợp cho con bú: Các báo cáo cho thấy allopurinol và oxipurinol được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, không có dữ liệu liên quan đến các tác động của allopurinol hoặc chất chuyển hoá oxipurinol trên con bú sữa mẹ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Vì đã có báo cáo về các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa khi dùng thuốc, nên bệnh nhân phải thận trọng trước khi lái xe và sử dụng máy móc là những hoạt động nguy hiểm bắt buộc đòi hỏi sự tỉnh táo.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaVi Allopurinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaVi Allopurinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here