Thuốc Savi Carvedilol 12.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
289

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Savi Carvedilol 12.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Savi Carvedilol 12.5 là gì?

Thuốc Savi Carvedilol 12.5 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Savi Carvedilol 12.5.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Savi Carvedilol 12.5 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-26256-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI.
  • Địa chỉ: Hồ Chí Minh.

Thành phần của thuốc Savi Carvedilol 12.5

Mỗi viên chứa:

  • Carvedilol…………………………………………………..12.5mg
  • Tá dược…………………………………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Savi Carvedilol 12.5 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Savi Carvedilol 12.5 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Savi Carvedilol 12.5

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uốngI lần; tăng lên 25 mg sau 2 ngày, uống ngày 1 lần. Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều.
  • Đau thắt ngực: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống2 lần; sau 2 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần.
  • Suy tim: Uống liều 3,125 mg (dùng chế phẩm có hàm lượng phùhợp), ngày 2 lần trong 2 tuần. Sau đó,liều có thê tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần.
  • Bệnh cơ tim vô căn: 6,25 25,0 mg, ngày uống 2 lần.
  • Điều chỉnh liều ở người suy thận: Không cần thiết.
  • Người suy gan: Chống chỉ định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Savi Carvedilol 12.5

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3 Suy timsung huyết không bù (NYHA độ II- IV).
  • Hen phế quản hoặc bệnh co thắt phế quản (có thể dẫn đến cơn hen)
  • Sốc do tim, nhịp tim chậm nặng hoặc biốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III. Bệnh gan có triệu chứng, suy giảm chức năng gan.
  • Phụ nữ có thai,nhất là trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc sinh.

Tác dụng phụ thuốc Savi Carvedilol 12.5

  • Phần lớn tác dụng không mong muốn có tính chất tạm thời và hết sau một thời gian. Đa số tác dụng này xảy ra khi bắt đầu điều trị. Tác dụng không mong muốn liên quan chủ yếu với cơ chế tác dụng dược lý và với liều. Thường gặp nhất là chóng mặt (khoảng 10%) và nhức đầu (khoảng 5%).
  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.
    Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
    Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.
    Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.
    Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
    Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Những triệu chứng ngộ độc carvedilol gồm rối loạn về tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tìm thường gặp nhất gồm hạ huyết áp chậm nhịp tim. Blốc nhĩ – thất, rồi loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim có thể xảy ra khi quá liều nghiêm trọng, đặc biệt với những thuốc ức chế màng (ví dụ: Propranolol).
  • Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với a#opi,, isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng glucagon.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Savi Carvedilol 12.5 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Savi Carvedilol 12.5 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Savi Carvedilol 12.5

Điều kiện bảo quản

Thuốc Savi Carvedilol 12.5 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Savi Carvedilol 12.5

Nên tìm mua thuốc Savi Carvedilol 12.5 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Savi Carvedilol 12.5

Dược lực học

  • Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha1- adrenergic.
  • Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alpha1, do đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Carvedilol còn có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta. Tác dụng giãn mạch và chẹn thụ thể beta xảy ra trong cùng mức độ liều lượng. Còn thấy tác dụng chẹn kênh calci nhẹ. Carvedilol không có tác dụng chủ vận beta, mà chỉ có tác dụng yêu ôn định màng. Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh kết hợp chẹn thụ thê alpha, va beta làm tần số tim hơi giảm hoặc không thay đổi khi nghỉ ngơi, duy trì phân số thể tích phụt và lưu lượng máu ở thận và ngoại biên.

Dược động học

  • Sinh khả dụng của carvedilol trung bình 20- 25% vì hấp thu khônghoàn toàn và vì chuyển hóa mạnhban đầu. Sau khi uống một liềukhoảng 1 – 3 giờ, nồng độ trong huyết tương đạt tối đa. Nồng độtrong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng. Thể tích phân bố khoảng 2 líưkg. Độ thanh thải huyết tương bìnhthườngkhoảng 590 ml/phút.
  • Ba chất chuyển hóa đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dung giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hóa này thấp, và do đó không góp phần vào tác dụng của thuốc.
  • Thời gian bán thải của carvedilol trong huyết tương là 6 – 7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Savi Carvedilol 12.5 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Carvedilol đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc sinh.
  • Thời kỳ cho con bú: Carvedilol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Savi Carvedilol 12.5 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng sử dụng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc gây tác dụng phụ (chóng mặt, hạ huyết áp tư thế).

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Savi Carvedilol 12.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Savi Carvedilol 12.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here