Thuốc SaVi Deferipron 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaVi Deferipron 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaVi Deferipron 250 là gì?

Thuốc SaVi Deferipron 250 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các tình trạng quá tải sắt (ứ đọng) ở bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu tan huyết di truyền (thalassemia) nghiêm trọng khi chống chỉ định điều trị với deferoxamin hoặc do không đáp ứng phù hợp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SaVi Deferipron 250.

Dạng trình bày

Thuốc SaVi Deferipron 250 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc SaVi Deferipron 250 này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 100 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SaVi Deferipron 250 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SaVi Deferipron 250 có số đăng ký: VD-25774-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SaVi Deferipron 250 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SaVi Deferipron 250 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc SaVi Deferipron 250

Deferipron……….250mg

Tá dược vừa đủ (Celulose vi tinh thể 101, natri croscarmelose, hydroxypropylcelulose, polysorbat 80, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc).

Công dụng của thuốc SaVi Deferipron 250 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaVi Deferipron 250 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các tình trạng quá tải sắt (ứ đọng) ở bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu tan huyết di truyền (thalassemia) nghiêm trọng khi chống chỉ định điều trị với deferoxamin hoặc do không đáp ứng phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaVi Deferipron 250

Cách sử dụng

Thuốc SaVi Deferipron 250 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi:
Liều thường dùng: uống 25mg/kg thể trọng, uống 3 lần một ngày (tổng liều là 75mg/kg thể trọng/ngày). Tổng liều hàng ngày trên 100mg/kg thể trọng không được khuyến cáo vì có khả năng gia tăng nguy cơ các phản ứng phụ bất lợi.

Để có được một liều khoảng 75mg/kg/ngày, sử dụng số lượng viên được đề xuất trong bảng dưới đây theo trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.

Tác động của deferipron trong việc giảm sắt trong cơ thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi liều lượng và mức độ quá tải sắt. Sau khi bắt đầu điều trịdeferipron nên khuyến khích việc theo dõi nồng độ ferritin huyết thanh hoặc các chỉ số khác của hấp thu sắt trong cơ thể mỗi hai đến ba tháng để đánh giá hiệu quả lâu dài của liệu pháp chelat trong việc kiểm soát hấp thu sắt của cơ thể. Cần điều chỉnh liều dùng để đáp ứng theo thay đổi của từng bệnh nhân và mục tiêu điều trị (duy trì, giảm gánh nặng sắt cho cơ thể). Gián đoạn điều trị với deferipron nên được xem xét nếu đo ferritin huyết thanh giảm xuống dưới 500 mcg/lit.

Trẻ em dưới 10 tuổi: Có rất Ít thông tin về việc sử dụng deferipron ở trẻ em từ 6 đến 10 tuổi và không có dữ liệu về sử dụng deferipron ở trẻ em dưới 6 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaVi Deferipron 250

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với deferipron hoặc bất kỳ tá dược trong công thức.
  • Có tiền sử giảm bạch cầu trung tính tái diễn thường xuyên.
  • Có tiền sử mất bạch cầu hạt.
  • Trường hợp mang thai và cho con bú.
  • Do không rõ cơ chế tác động của deferipron gây ra giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân không được dùng các thuốc được biết là có liên quan tới giảm bạch cầu hoặc những thuốc có thể gây mất bạch cầu hạt.

Tác dụng phụ của thuốc

Phổ biến (> 1/10),

  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng dưới
  • Rối loạn thận và niệu: tiểu ra màu (sắc tố niệu)

Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10),

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt
  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy
  • Rối loạn cơ xương – mô liên kết: Đau khớp
  • Rối loạn chung: Mệt mỏi
  • Phát hiện khi xét nghiệm: Tăng men gan

Không rõ tỷ lệ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn),

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn
  • Rối loạn da và mô: Phát ban, mề đay

Xử lý khi quá liều

Không có trường hợp quá liều cấp tính được báo cáo. Tuy nhiên, rối loạn thần kinh (như các triệu chứng tiểu não, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu bên, tâm thần chậm lại, chuyển động bàn tay và giảm trương lực trục) đã được quan sát thay ở trẻ em tình nguyện dùng thuốc theo liều gấp 2,5 lần liều tối đa khuyến cáo 100 mg/kg/ngày nhiều năm.

Các rối loạn thần kinh giảm và mất dần sau khi ngưng deferipron.

Trong trường hợp quá liều, giám sát lâm sàng chặt chẽ cho bệnh nhân là cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaVi Deferipron 250 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaVi Deferipron 250 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaVi Deferipron 250

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SaVi Deferipron 250 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh deferipron có hiệu quả trong việc thúc đẩy bài tiết sắt và một liều 25mg/kg ba lần mỗi ngày có thể ngăn chặn sự tiến triển tích lũy ion sắt theo đánh giá trên ferritin huyết thanh ở bệnh nhân thalassemia phụ thuộc vào truyền máu. Tuy nhiên, liệu pháp đào thải này có thể không nhất thiết đã bảo vệ chống lại tổn thương cơ quan do ion sắt gây ra.

Dược động học

Hấp thu: Deferipron được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa trên. Nồng độ đỉnh huyết thanh xảy ra từ 45 đến 60 phút sau một liều duy nhất ở những bệnh nhân dùng thuốc lúc đói. Điều này có thể kéo dài đến 2 giờ ở những bệnh nhân dùng thuốc lúc no.

Chuyển hóa: Deferipron được chuyển hóa chủ yếu đến dạng liên hợp glucuronid. Chất chuyển hóa này không có khả năng liên kết với ion sắt do sự bất hoạt của các nhóm 3-hydroxy của deferipron. Nồng độ đỉnh huyết thanh của dạng glucuronid xảy ra 2 đến 3 giờ sau khi dùng deferipron.

Thải trừ: Ở người deferipron được thải trừ chu yếu qua thận, có 75% đến 90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu sau 24 giờ đầu tiên, dưới dạng deferipron tự do, dạng chuyển hóa glucuronid và dạng phức hợp sắt-deferipron. Một lượng thay đổi được loại bỏ qua phân đã được báo cáo. Nửa đời bán thải trong hầu hết bệnh nhân là 2-3 giờ.

Thận trọng

  • Giảm bạch cầu trung tính/ Mất bạch cầu hạt
  • Tính gây tung thư/ đột biến gen
  • Nồng độ ion Zn2+ huyết tương
  • Bệnh nhân HIV dương tính hoặc thiếu khả năng miễn dịch khác
  • Suy thận hoặc suy gan và xơ gan
  • Đổi màu nước tiểu
  • Quá liều mãn tính và rối loạn thần kinh

Tương tác thuốc

  • Tương tác giữa deferipron và các thuốc khác chưa có báo cáo. Tuy nhiên, do deferipron liên kết với các cation kim loại, khả năng tồn tại tương tác giữa deferipron với các thuốc chứa cation hóa trị ba, chẳng hạn như thuốc kháng acid có chứa nhôm, có thể xảy ra. Do đó, không nên dùng deferipron đồng thời với thuốc kháng acid chứa nhôm.
  • Cơ chế tác động của deferipron làm giảm bạch cầu trung tính chưa rõ, bệnh nhân không được sử dụng các loại thuốc được biết là có liên quan tới gây giảm bạch cầu hoặc gây mất bạch cầu hạt.
  • An toàn trong việc sử dụng deferipron đồng thời với Vitamin C chưa được nghiên cứu chính thức. Dựa trên các báo cáo về tương tác bất lợi có thể xảy ra giữa deferoxamin và vitamin C, cần thận trọng khi dùng deferipron và vitamin C đồng thời.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp có thai: Phụ nữ dự định mang thai phải được thông báo để tránh mang thai vì những thuộc tính gây vỡ nhiễm sắc thể và gây quái thai của thuốc.

Những phụ nữ này phải được khuyên nên dùng biện pháp tránh thai và phải được khuyến cáo ngưng deferipron ngay lập tức nếu họ có thai hoặc dự định có thai.

Trường hợp cho con bú: Người ta không biết liệu deferipron có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không có các nghiên cứu sinh sản trước và sau sinh được thực hiện ở động vật.

Deferipron không được sử dụng cho các bà mẹ đang cho con bú.

Nếu việc điều trị là không thể tránh khỏi, việc cho con bú phải được dừng lại

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaVi Deferipron 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaVi Deferipron 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here