Thuốc SaViBroxol 30: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
84

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaViBroxol 30: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaViBroxol 30 là gì?

Thuốc SaViBroxol 30 là thuốc OTC được chỉ định để tiêu chất nhầy đường hô hấp.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là SaViBroxol 30

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ xé x 10 viên.

Phân loại

Thuốc SaViBroxol 30 là thuốc OTC– thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20249-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SA VI
  • Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, Q.7, TP.HCM.

Thành phần của thuốc SaViBroxol 30

Mỗi viên chứa:

  • Ambroxol HCI…………………………………………………………..30mg.
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc SaViBroxol 30 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaViBroxol 30 chỉ định để tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp :

  • Các bệnh có kèm , đặc biệt trong đợt cấp của , hen phế quản, .
  • Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở .

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaViBroxol 30

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi : 30mg (1 viên)/lần, 3 lần/ngày.
  • Sau đó 2 lần/ngày nếu dùng kéo dài. Hoặc theo chỉ dẫn cua Thay thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaViBroxol 30

Chống chỉ định

  • Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
  • Người bị phenylcetone-niệu
  • Người ăn kiêng muối (cao huyết áp)

Tác dụng phụ thuốc SaViBroxol 30

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Tiêu hóa : tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Dị ứng : chủ yếu phát ban.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có báo cáo về triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaViBroxol 30 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaViBroxol 30 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaViBroxol 30

Điều kiện bảo quản

Thuốc SaViBroxol 30 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc SaViBroxol 30

Nên tìm mua thuốc SaViBroxol 30 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm SaViBroxol 30

Dược lực học

  • Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dung long đờm và làm tiêu chất nhầy, thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
  • Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phôi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phối tắc nghẽn nặng, Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang mà không chịu rửa phế quản.

Dược động học

  • Hấp thụ : Ambroxol hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xAp xi 90%
  • Phân bố: Ambroxol khuyếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng, độ thuốc cao nhất trong phối. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 7 – 12 giờ.
  • Thải trừ : khoảng 30 % liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc SaViBroxol 30 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời lỳ mang thai: Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ ambroxol cũng như bromhexin trong sữa.

Ảnh hưởng của thuốc SaViBroxol 30 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaViBroxol 30: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaViBroxol 30: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here