Thuốc SaViDopril 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
112

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaViDopril 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaViDopril 8 là gì?

Thuốc SaViDopril 8 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là SaViDopril 8.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc SaViDopril 8 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24274-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
  • Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a, khu Công nghiệp trong khu Chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM.

Thành phần của thuốc SaViDopril 8

Mỗi viên chứa:

  • Perindopril erbumin………………………………………………….8mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc SaViDopril 8 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaViDopril 8 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaViDopril 8

Cách sử dụng

Perindopril erbumin thường được uống một lần vào buổi sáng, trước khi ăn sáng, vì độ sinh khả dụng của chất.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trẻ em: Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, perindopril (SaViDopril 8) chống chỉ định dùng cho trẻ em.
  • Trên người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg ngày, dùng một lần, và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị. Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, perindopril (SaViDopril 8) có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu.
  • Suy tim sung huyết: Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đôi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaViDopril 8

Chống chỉ định

  • Đã có mẫn cảm với perindopril.
  • Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym men chuyển.
  • Người mang thai hoặc cho con bú (xem thời kỳ mang thai và cho con bú).

Tác dụng phụ thuốc SaViDopril 8

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
    Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hoá không đặc hiệu và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút. – Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẫn cục bộ trên da đã được thông báo.
    Hô hấp: Đôi khi có thấy triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
    Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: bất lực, khô miệng.
    Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
    Sinh hoá: Tăng kali-huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê-huyết và creatinin-huyết, và hồi phục được khi ngưng điều trị.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
  • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng: Liên quan với tụt huyết
Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril (SaViDopril 8) có thể thẩm phân được (70 ml/phút).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaViDopril 8 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaViDopril 8 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaViDopril 8

Điều kiện bảo quản

Thuốc SaViDopril 8 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc SaViDopril 8

Nên tìm mua thuốc SaViDopril 8 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm SaViDopril 8

Dược lực học

  • Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyên hoá perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I thành angiotensin II, một chất co mạch mạnh và thúc đây tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng. Thuôc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên đã làm giảm giữ natri trong cơ thể, làm giảm phân hủy bradykinin, một chất giãn mạch mạnh và có thể làm thay đổi chuyển hoá chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.
  • Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, kèm theo tăng nhẹ hoặc không tần số tim đập, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Hạ huyết áp thế đứng và nhịp tìm nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay xảy ra ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu. Huyết áp trở lại bình thường trong vòng một tháng và vẫn ổn định không vượt quá tác dụng điều trị khi điều trị lâu dài. Ngưng điều trị không gây hiện tượng dội ngược. Tác dụng được duy trì suốt 24 giờ khi uống 1 một lần. Giãn mạch và phục hồi tính đàn hồi của động mạch lớn đã được khẳng định kèm theo giảm phì đại thất trái.
  • Dùng thêm thuốc lợi tiểu sẽ tăng tối đa tác dụng hạ áp. Ở người suy tim sung huyét, perindopril lam giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính iso enzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim (cả tiền và hậu tải). Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.

Dược động học

  • Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 gid) và chuyên hoá mạnh, chủ yêu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hoá khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng : 65-70%). Nửa đời thải trừ của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Đỉnh nồng độ perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó giảm sinh khả dụng. Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xi 0,2 lít/kg.
  • Thuốc ít gắn với protein, dưới 30%, nhưng lệ thuộc nồng độ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 đến 5 giờ. Sự phân ly perindoprilat gắn với enzym chuyền đổi angiotensin tạo ra thời gian bán thải “hiệu dụng” là 25 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc SaViDopril 8 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không dùng cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril (SaViDopril 8) được tiết vào sữa mẹ. Chưa có só liệu trên người. Không dùng cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc SaViDopril 8 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu đẻ xác định ảnh hưởng của perindopril trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện. Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng hạ huyết áp có thể xây ra trong thời gian điều trị.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaViDopril 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaViDopril 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here