Thuốc SaViDopril Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
65

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaViDopril Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaViDopril Plus  là gì?

Thuốc SaViDopril Plus là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn. Sử dụng thuốc cho bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng riêng perindopril.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là SaViDopril Plus.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc SaViDopril Plus là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-25270-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
  • Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a, khu Công nghiệp trong khu Chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM.

Thành phần của thuốc SaViDopril Plus

Mỗi viên chứa:

  •  Perindopril erbumin…………………………………………………..4,0mg
  • Indapamid………………………………………………………………..1,25mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc SaViDopril Plus trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaViDopril Plus là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn. Sử dụng thuốc cho bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng riêng perindopril.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaViDopril Plus

Cách sử dụng

Chế phẩm được uống một lần vào buổi sáng, trước bữa ăn. Cần khuyến cáo chuẩn độ liều lượng theo từng bệnh nhân. Trong những trường hợp lâm sàng thích hợp có thể cân nhắc việc thay trực tiếp từ đơn trị liệu perindopril sang perindopril + indapamid.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều điều trị thông thường: 1 viên (4mg perindopril + 1,25mg indapamid)/ngày.
  • Suy thận: Cần điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh thải creatinin Khi có suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): phải chồng chỉ định dùng thuốc. Độ thanh thải creatinin từ > 30ml/phút đến < 60ml/phút, cầnkhuyến cáo khởi đầu điều trị với liễu lượng tương xứng với dạng phôi hợp (tức 2mg perindopril + 0,625mg indapamid/ngày)
  • Độ thanh thải creatinin > 60ml/phút: không cân điều chỉnh liều. Trong thực hành y học bình thường, phải định kỳ kiểm tra hàm lượng creatinin và kalihuyết.
  • Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ em vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn củaperindopril ở trẻ em, dù dùng riêng rẽ hoặc trong dạng phối hợp thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaViDopril Plus

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phân thuốc.
  • Người mang thai hoặc cho con bú (xem thời kỳ mang thai và cho con bú).
  • Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke), liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Suy tim mất bù chưa điều trị.
  • Suy thận nặng, suy gan nặng
  • Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não, người vô niệu, người có tiền sử dị ứng với indapamid hoặc với các dẫn chất sulfonamid.

Tác dụng phụ thuốc SaViDopril Plus

  • Ống tiêu hoá:
    Hay gặp, ADR > 1/100 và < 1/10: Táo bón, khô miệng, buồn nôn, chánăn, đau thượng vị, đau bụng, rồi loạn vị giác.
    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000: Viêm tụy tạng.
  • Hệ hô hấp:
    Hay gap, ADR > 1/100 và < 1/10: Ho khan, ho dai dẳng (hết ho khi ngừng thuốc)
  • Hệ tim mạch:
    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Hạ huyết áp hoặc ở tư thế đứng hoặc không
  • Da:
    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Phản ứng quá mẫn cảm (thường ở ngoài da ở người có xu hướng có phản ứng dị ứng và hen). Phát ban dát sần, có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ rải rác cấp tính sẵn có. Phát ban da.
  • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Hiện tượng có hại hay gặp khi dùng quá liều là hạ huyếtáp vả có thể gặp các hiện tượng lâm sảng như buồn nôn, nôn, co rút cơ, choáng vắng, buồn ngủ, lú lẫn, tiểu ít có thể dẫn đến vô niệu (do giảm lượng máu). Rối loạn muỗi và nước (nông độ kali va natri thấp).
  • Những biện pháp đầu tiên là đào thải nhanh các thành phần của thuốc bằng cách rửa dạ dày và/hoặc uống than hoạt, rồi tạo cân bằng dịch và chất điện giải tại chuyên khoa, cho đến khi trở lại bình thường. Nếu gặp hạ huyết áp rõ rệt, nênđiều trị bằng cách để bệnh nhân ở thế nằm ngửa, đầu để thấp. Nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch bằng dung dich NaCl đẳng trương hoặc dùng phương pháp khác để bù thể tích.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaViDopril Plus đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaViDopril Plus đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaViDopril Plus

Điều kiện bảo quản

Thuốc SaViDopril Plus nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc SaViDopril Plus

Nên tìm mua thuốc SaViDopril Plus tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm SaViDopril Plus

Dược lực học

  • Sản phẩm thuốc (SaViDoprilPlus) là sựphối hợp muối tertbutylamin của perindopril (là thuốc ức chế enzym chuyền) với indapamid (là thuốc lợi niệu nhóm chlorosulfamoyl). Những tính chất được lý của thuốc này là sự kết hợp của tính chất dược lý của hai thành phân trong công thức.
  • Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hoá perindoprilat. Perindopril ngan can angiotensin I thành angiotensin II, một chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bảo cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng. Thuốc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên da lam giảm giữ natri trong cơ thể, làm giảm phân hủy bradykinin, một chất giãn mạch mạnh và có thể làm thay đổi chuyển hoá chất prostanoid và irc chế hệ thần kinh giao cảm.
  • Dùng thêmthuốc lợi tiểu sẽ tăng tối đa tác dụng hạ áp. Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hdi dac tính isoenzym của myosin và giảm sựxuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim (ca tién và hậu tải).Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.
  • Với liều được khuyến cáo,huyệt ááp không thay đổi rõ khi dùng liều đầu tiên cũng như lâu dài. Điều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năngthận hoặc kali máu. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.

Dược động học

  • Việc phối hợp perindopril và indapamid không làm thay đổi tính chất dược động học của cả hai hoạt chất so với khi sử dụng riêng rẽ.
  • Sau khi uống, perindopril được hap thu nhanh (dat nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hoá mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một sô chất chuyển hoá khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65-70%). Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20 được biến đổi sinh học thành perindoprilat.
  • Đỉnh nông độ perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó gỉam sinh khả dụng. Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lit/kg. Thuốc ít gắn với protein, dưới 30%, nhưng lệ thuộc nồng độ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 đến 5 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc SaViDopril Plus ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Một số Ít trường hợp chậm tăng trưởng trong tử cung, sinh non hoặc tồn tại ống động mạch đượcghi nhận, nhưng không thể khăng định chính xác là do thuốc hoặc do các bệnh tiểm ẩn.  Một số hiếm trường hợp vô niệu sơ sinh không hồi phục đã được thông báo, sau khi mẹ được điều trị kèm với thuốc lợi tiểu.  Không dùng cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Ở động vật, một lượng nhỏ perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng cho người cho con bú. Chưa biết Indapamid có phân bố trong sữa hay không. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho người cho con bú thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc SaViDopril Plus đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaViDopril Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaViDopril Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here