Thuốc SaViLope 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaViLope 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaViLope 2 là gì?

Thuốc SaViLope 2 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược. Loperamide chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là SaViLope 2.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Chai 200 viên.
  • Chai 500 viên.

Phân loại

Thuốc SaViLope 2 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18347-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
  • Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a, khu Công nghiệp trong khu Chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM.

Thành phần của thuốc SaViLope 2

Mỗi viên chứa:

  • Loperamide HCl………………………………………………………..2mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc SaViLope 2 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaViLope 2 là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Điều trị hàng đầu trong là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi . Loperamide chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
  • Loperamide không có 1 vai trò nào trong điều trị thường quy ở trẻ em và không được coi là 1 thuốc để thay thế liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường uống.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaViLope 2

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn:
    Tiêu chảy cấp: Ban đầu 4 mg, sau đó mỗi lần tiêu chảy, uống 2 mg, tôi đa 5 ngày. Liều thông thường: 6 – 8 mg/ngày. Liêu tối đa: 16 mg/ngày.
    Tiêu chảy mạn: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần tiêu chảy, uỗng 2 mg cho tới khi cằm tiêu chảy.
    Liều duy trì: Uống 4 – 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần).
    Tối đa: 16 mg/ngày.
  • Trẻ em:Loperamide không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp. Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.
    Trẻ từ 6 – 12 tuổi:Uống 0,08- 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều.
    Hoặc: Trẻ từ 6 – 8 tuổi : Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
    Trẻ từ 8 – 12 tuổi : Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.
    Liều duy tri: Uống 1 mg/10 kg thé trong, chỉ uống sau 1 lần tiêu chảy.
    Tiêu chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaViLope 2

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với loperamide. Khi cần tránh ức chế như động ruột.
  • Khi có tổn thương gan. Khi có viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng mảng giả (có thể gây đại tràng to nhiễm độc).
  • Hội chứng ly.
  • Bụng trướng.
  • Đau bụng không kèm tiêu chảy. Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Tiêu chảy do vì trùng xâm lấn.

Tác dụng phụ thuốc SaViLope 2

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
    Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng, nôn.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.
    Da: Dị ứng,hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    Toàn thân: Sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ.
    Chú ý: Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
  • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg loperamide.
  • Điều trị: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương ít nhất 24 giờ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaViLope 2 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaViLope 2 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaViLope 2

Điều kiện bảo quản

Thuốc SaViLope 2 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc SaViLope 2

Nên tìm mua thuốc SaViLope 2 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm SaViLope 2

Dược lực học

Loperamide là một thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cắp không rõ nguyên nhân và mộtsố tình trạng tiêu chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamide làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mat nude va điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

Dược động học

Xấp xỉ 40% liều uống loperamide được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng không hoạt động (trên 30%) và bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30-40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein khoảng 97%. Nửa đời của thuốc khoảng 7 – 14 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc SaViLope 2 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Trường hợp có thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai, không nên dùng cho phụ nữ có thai.
  • Trường hợp cho con bú: Vì loperamide tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Ảnh hưởng của thuốc SaViLope 2 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaViLope 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaViLope 2: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here