Thuốc SaViPamol 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaViPamol 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaViPamol 500 là gì?

Thuốc SaViPamol 500 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là SaViPamol 500.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 100 viên.
  • Hộp 1 chai x 200 viên.
  • Chai 500 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc SaViPamol 500 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24855-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
  • Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a, khu Công nghiệp trong khu Chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM.

Thành phần của thuốc SaViPamol 500

Mỗi viên chứa:

  • Paracetamol …………………………………………………………….500mg
  • Tá dược …………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc SaViPamol 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaViPamol 500 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các chứng đau sốt từ nhẹ đến vừa:

  • : Paracetamol làm giảm đau tạm thời trong diều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả trong làm giảm các cơn đau liên quan đến các cơ quan không phải nội tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Thuốc dược dùng thay thế salicylat để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat.
  • : Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bị sốt. Tác dụng hạ sốt của thuốc không ảnh hưởng đến diễn tiến của bệnh và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaViPamol 500

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trẻ em: Liều khuyến cáo cho trẻ em là 15 mg/kg thể trọng mỗi 6 giờ hoặc 10mg/kg thể trọng mỗi 4 giờ. Các hướng dẫn liều theo nhóm cân nặng dưới đây chỉ có giá trị tham khảo. Không dùng quá liều khuyến cáo.
    Trẻ em cân nặng từ 21 – 25 kg (khoảng 7 – 10 tuổi) : Uống 1⁄4 viên thuốc/lần. Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 3 viên trong ngày.
    Trẻ em cân nặng từ 26 – 40 kg (khoảng 8 – 13 tuổi): Uống 1 viên thuốc/lần; Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 4 viên/ngày.
    Trẻ em cân nặng từ 41 – 50 kg (khoảng 14 – 16 tuổi) : Uống 1 viên thuốc/lần. Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 6 viên ngày.
    Các trường hợp trẻ nhỏ dưới 7 tuổi: Được khuyến cáo sử dụng các dạng chế phẩm khác có hàm lượng paracetamol thấp hơn như. paracetamol 80mg, 150mg, 250mg và 325mg.
  • Người lớn ( kể cả người cao tuổi): Liều khuyến cáo là 1-2 viên/lần. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 4 đến 6 giờ. Liều tối đa không được quá 8 viên/ngày (4 g paracetamol).

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaViPamol 500

Chống chỉ định

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh quá mẫn cảm với paracetamol.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ thuốc SaViPamol 500

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc may đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuộc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracctamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    Da: Ban.
    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
    Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
    Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp, ADR< 1/1000
    Khác: Phản ứng quá mẫn.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol.
  • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử sản phụ thuốc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 -3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Xuất hiện methemoglobin trong máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niềm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm dộc cấp tính dẫn chất paminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng, tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Chẩn doán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SaViPamol 500 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SaViPamol 500 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaViPamol 500

Điều kiện bảo quản

Thuốc SaViPamol 500 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc SaViPamol 500

Nên tìm mua thuốc SaViPamol 500 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm SaViPamol 500

Dược lực học

  • Paracctamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với tiều ngang nhau tính theo gam, paracctamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
  • Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Paracctamol, với liều điều trị, ít tác động dén hé tim mach và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, và paracctamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến. cyclooxygenasc/ prostaglandin cua hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
  • Khi dùng quá liềuparacetamol, chất chuyển hóa của nó là N-acetyl-p-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ như aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm tốn thương gan có thể gây tử vong.

Dược động học

  • Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của paracctamol trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và dồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Tỉ lệ kết hợp với protein huyết tương khoảng 25%.
  • Chuyển hóa: Paracetamol chuyển hóa qua gan chủ yếu qua 2 đường chính (80-85%): liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric. Một lượng nhỏ paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P của gan tạo thành N-acetyl-p-benzoquinonimin. Chất chuyển hóa này nhanh chóng phản ứng với các nhém sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nêu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc SaViPamol 500 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracctamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracctamol ở người mang thai khi thật cần.
  • Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùngparacetamol cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc SaViPamol 500 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaViPamol 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaViPamol 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here