Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24
SaviProlol Plus HCT 5_6.25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25 là gì?

Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25 là thuốc ETC dùng để điều trị tăng huyết áp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25 là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Thuốc có số đăng ký: VD-20814-14

Thời hạn sử dụng thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm)

Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. Việt Nam.

Thành phần của thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

  • Bisoprolol fumarate……………………………….5,00 mg
  • Hydrochlorothiazide ……………………………… 6,25mg
  • Tá dược vừa đủ ……………………………………. 1 viên
    (Anhydrous calcium hydrogen _phosphate, Microcrystalline cellulose 102, Pregelatinized starch, Colloidal silicon dioxide, Magnesium_ stearate, Hypromellose 606, Polyethylene glycol 6000, Yellow Jerric oxide, Titan dioxide, Talc).

Công dụng của thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25 là thuốc ETC dùng để điều trị tăng huyết áp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Cách dùng thuốc

Thuốc được dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

  • Trị liệu khởi đầu

Điều trị hạ huyết áp có thể được bắt đầu với liều thấp nhất của kết hợp bisoprolol fumaratethydrochlorothiazide 2.5 mg/ 6.25 mg (B/ HCT) uống 1 viên mỗi ngày một lần. Sau chuẩn độ (cách quãng 14 ngày) có thể thực hiện tăng liều với viên kết hợp bisoprolol fumarate +hydrochlorothiazide lên đến liều khuyến cáo tối đa 20mg/12.5mg (tức hai lần liều 10mg/6.25mg) uống mỗi ngày một lần khi thích hợp.

  • Trị liệu thay thế

Sự kết hợp này có thể được thay thế cho các thành phần riêng lẻ khi cần tăng liều.

  • Ngừng trị liệu

Nếu muốn ngưng điều trị với bisoprolol fumarate và hydrochloro-thiazide, cần lên kế hoạch để đạt được dần dần trong thời gian khoảng 2 tuần Bệnh nhân phải được giám sát cẩn thận.

  • Bệnh nhân suy thận hoặc gan

Phải thận trọng sử dụng và điều chỉnh liều theo chuẩn độ ở bệnh nhân suy gan hoặc rối loạn chức năng thận. Vì không có dấu hiệu cho thấy hydrochlorothiazide có thể bị thẩm tách và có ít dữ liệu cho thấy thdybisoprolol có thể thẩm tách, không cần thiết thay thế thuốc ở bệnh nhân lọc thận.

  • Bệnh nhân trẻ em

Không có dữ liệu đối với bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide.

  • Bệnh nhân cao tuổi

Liều dùng điều chỉnh trên cơ sở tuổi tác thường không cần thiết, trừ khi có rối loạn chức năng thận hoặc gan đáng kể. HCT làm tăng thêm đáng kể tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol ở những bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp. Không có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả hoặc an toàn được quan sát thấy giữa các bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Chống chỉ định

  • Bisoprolol

Bisoprolol chống chỉ định ở bệnh nhân có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, bloc nhĩ- thất độ hai hoặc ba, và nhịp tim chậm xoang (dưới 60 /phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang, hen nặng hoặc bệnh phổi – phế quản mạn tính tắc nghẽn nặng. Hội chứng Reynaud nặng. Mẫn cảm với bisoprolol, u tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) khi chưa được điều trị.

  •  Hydrochlorothiazide

Mẫn cảm với các thiazide và các dẫn chất sulfonamide, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

Tác dụng phụ

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm/loạn nhịp tim/thiếu máu cục bộ ngoại vi / .
  • Hô hấp :Co thắt phế quản / ho /viêm mũi / nhiễm trùng đường hô hấp trên (URI, Upper Respiratory Infection or Common cold)
  • Toàn thân: Suy nhược / mệt mỏi / phù thần kinh ngoại vi
  • Hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt /
  • Cơ xương khớp: Chuột rút cơ bắp/đau cơ
  • Tâm thần: mất ngủ / buồn ngủ/ mất ham muốn tình dục/bất lực
  • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy / buồn nôn/ rối loạn tiêu hóa

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay của trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện có ít thông tin về quá liều với bisoprolol fumarate và hydro-chlorothiazide. Tuy nhiên, một số trường hợp quá liều với bisopro-lol fumarate đã được báo cáo (tối đa : 2000mg). Chậm nhịp tim hoặc tụt huyết áp đã được ghi nhận. Thuốc cường giao cảm đã được dùng trong một số trường hợp và tất cả các bệnh nhân đều hồi phục.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc SaviProlol Plus HCT 2.5/6.25 đang được cập nhật.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Trường hợp có thai

Thiazide qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn. Việc sử dụng các thiazide ở phụ nữ mang thai đòi hỏi dự đoán được lợi ích so với các nguy cơ có thể cho thai nhi. Những mối nguy hiểm này bao gồm gây vàng da cho bào thai hoặc trẻ sơ sinh, viêm tụy, giảm tiểu cầu và có thể có phản ứng bất lợi khác đã xảy ra ở người lớn.

  • Thời kỳ cho con bú

Bisoprolol fumarate dùng đơn trị hoặc kết hợp với HCT đã không được nghiên cứu ở các bà mẹ đang nuôi con bú. Thiazide được bài tiết qua sữa mẹ. Một lượng nhỏ của bisoprololfimarate (<2% liều dùng) đã được phát hiện trong sữa của những con chuột cống cho con bú. Do tiềm năng gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng khi điều dưỡng trẻ sơ sinh, việc quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc nên tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc

Kinh nghiệm cho thấy việc điều trị không làm ảnh hưởng khả năng lái xe hay sử dụng máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên một số phản ứng bất lợi như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Nơi khô thoáng,tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Nên tìm mua thuốc ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

SaviProlol Plus HCT 5_6.25

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25

Đặc tính dược lực học

  • Bisoprolol được dùng để điều trị tăng huyết áp. Hiệu quả của bisoprolol tương đương với các thuốc chẹn beta khác. Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol có thể gồm những yếu tố sau: Giảm lưu lượng tim, ức chế thận giải phóng renin và giảm tác động của thần kinh giao cảm đi từ các trung tâm vận mạch ở não. Những tác dụng nổi bật nhất của bisoprolol là làm giảm tần số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức. Bisoprolol làm giảm lưu lượng của tim lúc nghỉ và khi gắng sức, kèm theo ít thay đổi về thể tích máu tống ra trong mỗi nhát bóp tim, và chỉ làm tăng ít áp lực nhĩ phải hoặc áp lực mao mạch phổi bít lúc nghỉ và lúc gắng sức.

Đặc tính dược động học

  • Ở người tình nguyện khỏe mạnh, cả hai chất bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide đều được hấp thu tốt sau khi uống. Không thấy có sự thay đổi sinh khả dụng của mỗi chất khi uống chung với nhau trong cùng một viên thuốc duy nhất. Sự hấp thu của bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide không bị ảnh hưởng dù dùng chung với thức ăn hay không. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của bisoprolol fumarate khoảng 9 nano gam/ mL, 19 nano gam/mL và 36ng/mL xảy ra khoảng 3 giờ sau khi uống các liều 2,5mg/6.25mg, 5mg/ 6.25mg và 10mg/ 6.25mg của viên kết hợp, tương ứng. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của hydrochlorothiazide đạt 30nanogam/mL xảy ra khoảng 2,5 giờ sau khi uống viên kết hợp. Tăng liều làm tăng tỷ lệ nồng độ trong huyết tương của bisoprolol fumarate đã được quan sátgiữa liều 2,5 mg và 5mg, cũng như giữa liều 5mg và 10mg. Nửa đời thải trừ T 1/2 của bisoprolol fumarate trong phạm vi từ 7 giờ đến 15 giờ và hydro-chlorothiazide khoảng từ 4 giờ đến 10 giờ. Tỷ lệ phần trăm liều lượng bài tiết trong nước tiểu khoảng 55% đối với bisoprolol fuma-rate và khoảng 60% với hydrochlorothiazide.

Tương tác thuốc

  • Bisoprolol fumarate + hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác khi dùng đồng thời. Bisoprolol fuma-rate và hydrochlorothiazide không nên dùng kết hợp với chất chẹn beta khác
  •  Khi dùng thiazide, phản ứng nhạy cảm có thể xảy ra với các bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản. Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và có thể làm tăng nặng thêm hoặc kích hoạt lupus ban đỏ toàn thân đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thiazide. Tác dụng hạ huyết áp của thiazide có thể gia tăng ở bệnh nhân sau khi cắt bỏ thần kinh giao cảm.
  • Tương tác thuốc ở phòng thí nghiệm: Dựa trên các báo cáo liên quan đến thiazide, bisoprolol fumarate+ hydrochlorothiazide có thể làm giảm nồng độ iode gắn kết với protein huyết thanh nhưng không cho dấu hiệu của sự rối loạn tuyến giáp. Do thuốc kết hợp có chứa thiazide (hydrochlorothiazide)nên ngưng dùng thuốc trước khi thực hiện kiểm tra chức năng tuyến cận giáp

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here